Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp

MÔ TẢ HÀNG HOÁ
Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Ghi chú:

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm “được làm khô” cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chương 2 THỊT VÀ PHỤ PHẨM DẠNG THỊT ĂN ĐƯỢC SAU GIẾT MỔ
Ghi chú:

Chương này bao gồm thịt cả con (tức là thân động vật hoặc không có dầu), một nửa con (tức là thân động vật bổ dọc làm đôi), một phần tư con, từng miếng, v..v.., phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, bột mịn và bột thô của thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của tất cả các loài động vật (trừ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác - Chương 3), thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Thịt và phụ phẩm dạng thịt không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người bị loại trừ (nhóm 0511). Bột mịn, bộ thô và viên từ thịt hoặc phụ phẩm sau giết mổ, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người cũng bị loại trừ (nhóm 2301).

Nhìn chung phụ phẩm sau giết mổ có thể chia thành bốn loại:

(1) Chủ yếu làm thức ăn cho người (vd, đầu và những phần của đầu (bao gồm cả tai), chân, đuôi, tim, lưỡi, thịt hông (thick skirts, thin skirts), mang ruột (cauls), cổ họng, ức).

(2) Chỉ dùng làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (vd, túi mật, ao tuyến thượng thận, nhau thai).

(3) Có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (vd, gan, bầu dục, phổi, óc, tụy, lá lách, tủy sống, buồng trứng, dạ con, tinh hoàn, vú, tuyến giáp, tuyên yên).

(4) Như là da, có thể dùng làm thức ăn cho người cũng như dùng vào mục đích khác (ví dụ, sản xuất da thuộc).

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (1), tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói, vẫn được phân loại vào Chương này, trừ trường hợp không thích hợp dùng làm thức ăn cho người, thì phân loại vào nhóm 0511.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (2) được phân loại vào nhóm 05.10 nếu chúng ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác và trong nhóm 30.01 nếu chúng ở dạng được làm khô.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (3) được phân loại như sau:

(a) Vào nhóm 0510 nếu chúng được bảo quản tạm thời làm chế phẩm của các mặt hàng dược pahamr (vd, bằng glycerol, aceton, rượu, fomandehit, natri borat).

(b) Vào nhóm 3001 nếu chúng ở dạng được làm khô.

(c) Vào chương 2 nếu thích hợp dùng làm thức ăn cho người, tuy nhiên phân loại vào nhóm 05.11 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (4) được phân loại vào Chương 2 khi chúng thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc thường vào nhóm 0511 hoặc Chương 41 nếu chúng không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá), có hoặc không ăn được, được phân loại vào nhóm 05.04.

Mỡ động vật để riêng bị loại trừ (Chương 15) (trừ mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm không nấu chảy, chưa chiết hoặc ép, chúng được phân loại vào nhóm 0209 ngay cả khi chúng chỉ phù hợp dùng trong công nghiệp), nhưng mỡ dính vào nhóm 0209 ngay cả khi chúng chỉ phù hợp dùng trong công nghiệp), nhưng mỡ dính vào động vật hoặc dính nạc được xem như là một phần của thịt.

Phân biệt giữa thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này và những sản phẩm Chương 16

Chương này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ chỉ ở các dạng sau, dù trước đó chúng đã hoặc chưa được tráng nước sôi hoặc xử lý tương tự, nhưng không được nấu:

(1) Tươi (bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, được đóng gói cùng với muối nhằm bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển).

(2) Được ướp lạnh, tức là được giảm nhiệt thông thường đến khoảng 0oC, không dẫn đến đông lạnh.

(3) Được đông lạnh, tức là làm lạnh dưới mức đóng băng cho đến khi đông lạnh toàn phần.

(4) Được muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ ở dạng như đã liệt kê từ Mục (1) đến (4) ở trên vẫn được phân loại vào Chương này dù chúng được làm mềm bằng enzyme protein phân giải hay không (ví dụ, papain), hoặc nếu chúng được cắt, chặt hoặc xay (nghiền). Thêm vào đó, sự pha trộn hoặc kết hợp các sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau của Chương này (ví dụ: thịt gia cầm thuộc nhóm 0207 được bọc mỡ lợn thuộc nhóm 0209) cũng thuộc Chương này).

Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ không thuộc bất cứ nhóm nào của Chương này được phân loại vào Chương 16, vd:

(a) Xúc xích hoặc sản phẩm tương tự, chín hoặc chưa chín (nhóm 1601).

(b) Thịt và phụ phẩm dạng thịt được nấu bằng bất cứ cách nào (luộc chín, hấp chín, nướng, rán hoặc quay), hoặc được chế biến hoặc bảo quản bởi bất cứ phương pháp nào không nêu trong Chương này, bao gồm cả thịt và phụ phẩm dạng thịt chỉ bao bột hoặc vụn bánh mì, thêm nấm hoặc ướp gia vị (ví dụ: hạt tiêu và muối), bao gồm cả pate và pate gan (nhóm 1602).

Chương này cũng bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt thích hợp dùng làm thức ăn cho người, dù chưa được nấu chín hoặc chưa chín, ở dạng bột mịn hoặc bột thô.

Cần lưu ý là thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này vẫn được phân loại vào Chương này ngay cả khi được đóng bao bì kín khí (ví dụ: thịt làm khô đựng trong hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các sản phẩm đóng gói bằng cách này, được phân loại vào Chương 16, nếu chúng đã được chế biến hoặc bảo quản khác với những phương pháp nêu tại các nhóm của Chương này.

Tương tự, thịt và các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của Chương này vẫn được phân loại vào Chương này (vd, thịt tươi hoặc ướp lạnh của động vật họ trâu bò) khi chúng được đóng gói bằng Phương pháp đóng gói điều chỉnh không khí - Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (vd, bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ hoặc cacbon dioxide).

Chương này không bao gồm:

(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến 02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;

(b) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc

(c) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15).

0207 Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Ghi chú:

Nhóm này chỉ bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của gia cầm nuôi mà khi sống, được phân loại vào nhóm 0105.

Những phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia cầm chiếm phần quan trọng trong thương mại quốc tế là gan gà, gan ngỗng hoặc gan vịt, ngan. Những loại này bao gồm cả "gan béo" của ngỗng hoặc của vịt, ngan có thể phân biệt được với những loại gan khác vì chúng to hơn, nặng hơn, đặc hơn và nhiều mỡ hơn; màu của gan béo thay đổi từ be trắng sang màu hạt dẻ nhạt, trong khi những loại gan khác nói chung có màu đỏ đậm hoặc nhạt.

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:
020714 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
02071410 - - - Cánh
CHI TIẾT THUẾ SUẤT
Loại thuế Thuế suất (%) Nước không được hưởng ưu đãi Văn bản quy định
Thuế NK thông thường Quyết định 45/2017/QĐ-TTg
Thuế NK ưu đãi 20 Nghị định 125/2017/NĐ-CP
Thuế giá trị gia tăng *,5 Thông tư 83/2014/TT-BTC
Thuế xuất khẩu Nghị định 125/2017/NĐ-CP
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
ACFTA (ASEAN - TRUNG QUỐC) 0 MY,PH Nghị định 153/2017/NĐ-CP
ATIGA (ASEAN – VIỆT NAM) 5 Nghị định 156/2017/NĐ-CP
AANZFTA (ASEAN - ÚC – NIUDILÂN) 20 Nghị định 158/2017/NĐ-CP
AIFTA (ASEAN - ẤN ĐỘ) 10 Nghị định 159/2017/NĐ-CP
VJEPA (VIỆT NAM - NHẬT BẢN) 7,5 Nghị định 155/2017/NĐ-CP
AJCEP (ASEAN - NHẬT BẢN) 6 Nghị định 160/2017/NĐ-CP
AKFTA (ASEAN - HÀN QUỐC) 0 KH, MM, PH, KR Nghị định 157/2017/NĐ-CP
VKFTA (VIỆT NAM - HÀN QUỐC) 7,5 Nghị định 149/2017/NĐ-CP
VCFTA (VIỆT NAM - CHI LÊ) 20 Nghị định 154/2017/NĐ-CP
Ghi chú
Ký hiệu (*) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 83/2014/TT-BTC
Ký hiệu (*,10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác (nhóm 71.08) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%
Ký hiệu (*) tại các cột thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;
Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;
Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;
Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;
Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;
Cộng hòa Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;
Cộng hòa Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;
Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.
Thành viên