TRA CỨU CÔNG VIỆC PHÁP LÝ

Chọn loại hình doanh nghiệp và nhập từ khóa để tìm kiếm công việc pháp lý mà mình cần giải quyết:

Thành viên

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản trong Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản như: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ thì phải áp dụng phương pháp tính thuế riêng, quy định đặc thù cho hộ kinh doanh cho thuê tài sản, chứ không áp dụng phương pháp tính thuế khoán hay tính thuế theo từng lần phát sinh.

Phương pháp tính thuế này không áp dụng đối với hoạt động:

- Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác;

- Cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự (không bao gồm hoạt động cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm);

- Cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí.

Nguyên tắc áp dụng áp dụng phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản:

- Hộ kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nếu có tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. 

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Ví dụ: Hộ kinh doanh C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2016 đến hết tháng 9 năm 2018, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và được trả 1 lần. Như vậy, doanh thu tính thuế và thuế phải nộp đối với doanh thu trả tiền một lần từ hoạt động cho thuê nhà của Hộ kinh doanh C xác định như sau:

Năm 2016, Hộ kinh doanh C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Hộ kinh doanh C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Hộ kinh doanh C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Hộ kinh doanh C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2019, Hộ kinh doanh C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2018 Hộ kinh doanh C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Sau khi xác định doanh thu tính thuế của từng năm thì Hộ kinh doanh C thực hiện khai thuế một lần với doanh thu trả tiền một lần là 180 triệu đồng, doanh thu phát sinh số thuế phải nộp là 120 triệu đồng.

- Trường hợp hộ kinh doanh đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Ví dụ: Hộ kinh doanh A và ông B là đồng sở hữu một tài sản, năm 2017 hai bên cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm - tính theo năm dương lịch (>100 triệu đồng) và hộ kinh doanh A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, hộ kinh doanh A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 180 triệu đồng.

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

1. Doanh thu tính thuế GTGT và TNCN có sự quy định khác nhau, cụ thể:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh X cho doanh nghiệp A thuê nhà để làm trụ sở kinh doanh với giá thuê là 25 triệu đồng / tháng. Như vậy, thuế GTGT và thuế TNCN được xác định như sau:

- Trường hợp 25 triệu trong hợp đồng cho thuê đã bao gồm thuế, hộ kinh doanh X trực tiếp khai thuế:

Số thuế GTGT phải nộp: 25.000.000 *5% = 1.250.000 đồng.

Số thuế TNCN phải nộp: 25.000.000 *5% = 1.250.000 đồng.

- Trường hợp 25 triệu trong hợp đồng cho thuê chưa bao gồm thuế, doanh nghiệp A khai và nộp thuế thay:

Vì doanh thu tính thuế là doanh thu đã bao gồm thuế, do đó, doanh thu tính thuế được tính như sau:

Doanh thu tính thuế: 25.000.000 : 90% = 27.778.000 đồng.

Số thuế GTGT phải nộp: 27.778.000 *5% = 1.389.000 đồng.

Số thuế TNCN phải nộp: 27.778.000 *5% = 1.389.000 đồng.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

Thủ tục khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản:

* Trường hợp hộ kinh doanh trực tiếp khai thuế: là hộ kinh doanh ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; hộ kinh doanh ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế (cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...); chộ kinh doanh ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế.

*Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai và nộp thuế cho hộ kinh doanh cho thuê tài sản: khi trong hợp đồng thuê có thỏa thuận về việc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nộp thuế thay. Lúc này doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh.

Việc khấu trừ thuế được thực hiện trước khi trả tiền thuê tài sản nếu trong năm dương lịch doanh thu cho thuê tài sản trên 100 triệu. Nếu doanh thu phát sinh từ nhiều nơi và hộ kinh doanh xác định được doanh thu trên 100 triệu đồng thì hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu trở xuống.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện khai, nộp thuế cho hộ kinh doanh cho thuê tài sản thì ghi thêm cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”.

Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ kinh doanh gồm:

1. Tờ khai theo mẫu số 01/TTS (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC);

2. Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

3. Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

4. Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Đối với hợp đồng cho thuê theo kỳ hạn: chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

- Đối với hợp đồng cho thuê trả tiền một lần cho nhiều năm thì châm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh cho thuê tài sản chính là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

 

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Biểu mẫu:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

84