Mức đóng các loại bảo hiểm Xem nội dung tiếng Anh

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng các loại bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động khi giao kết hợp đồng lao động. Xem chi tiết tại công việc Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN lần đầu.

Các mức đóng BHXH, BHYT, BHTN được tính trên cơ sở "Tiền lương tháng tính đóng các loại bảo hiểm" của người lao động.

1. Về mức đóng BHXH:

Mức đóng BHXH của Người sử dụng lao động (17%): 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Người sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho người lao động trong tháng khi họ không làm việc và không hưởng  tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

- Mức đóng của người lao động (8%): mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Về mức đóng BHYT:

Mức đóng BHYT hiện nay theo quy định: 4,5% tiền lương hàng theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định),

Hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của Người sử dụng lao động của người lao động, trong đó:

- Mức đóng của Người sử dụng lao động lao động đóng 3%.

- Mức đóng của người lao động: 1,5%.

3. Về mức đóng BHTN (2%):

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

-Ngoài các mức mà Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng thì Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định tại thời điểm đóng BHTN. Xem chi tiết tại công việc: Mức lương tối thiểu theo vùng.

4. Về mức đóng BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động.

Trường hợp Người sử dụng lao động gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ LĐ-TB&XH nghiệp được áp dụng mức đóng bằng 0,3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động.

-Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang

-Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với Người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện theo quy định về  các trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

-Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động bao gồm : hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

- Người lao động không phải đóng khoản bảo hiểm này.

Theo đó, mức đóng và tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm được quy định cụ thể như sau:

Tên loại bảo hiểm & tên quỹ thành phần

Mức đóng (%)

Người sử dụng lao động

Người lao động

Người lao động là công dân nước ngoài

Bảo hiểm Xã hội

Quỹ ốm đau và thai sản

3%

0

0

Quỹ hưu trí và tử tuất

14%

8%

8% (áp dụng từ ngày 01/01/2022)

Bảo hiểm Tai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

0.5% (0.3% đối với DN thỏa mãn điều kiện)

0

0

Bảo hiểm Y tế

Quỹ bảo hiểm y tế

3%

1.5%

1.5%

Bảo hiểm Thất nghiệp

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1%

1%

x

Tổng cộng

21.5% (21.3%đối với DN thỏa mãn điều kiện)

10.5%

9.5%

(Ghi chú: “0” là: Không có trách nhiệm đóng; “x” là: Không bắt buộc tham gia)

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

31,721
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: