TRA CỨU CÔNG VIỆC PHÁP LÝ

Chọn loại hình doanh nghiệp và nhập từ khóa để tìm kiếm công việc pháp lý mà mình cần giải quyết:

Thành viên

Hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp trong Doanh nghiệp tư nhân

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Người lao động tham gia bảo hiểm bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh trên.

Doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp cho BHXH quận / huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp (mẫu số 05-HSB ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BHXH);

3. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao;

Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ BNN thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

4. Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp;

Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ BNN thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (Bản chính).

Lưu ý: Công văn 3647/BHXH-CSXH hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) hiện nay quy định bỏ Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại mà sẽ thêm các nội dung đó vào Văn bản đề nghị giải quyết chế độ BNN ở trên (mẫu số 05-HSB).

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, BHXH có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người lao động sẽ được hưởng các chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp khác nhau tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động sau giám định.

Việc giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động được thực hiện sau khi bệnh tật đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc sau khi bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

Đối với trường hợp thương tật không có khả năng điều trị ổn định theo quy định thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

Các chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp gồm:

- Trợ cấp một lần: chế độ này áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

Mức trợ cấp một lần đối với chế độ này được tính như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một 01 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Ví dụ: Người lao động đóng BHXH được 03 năm bị bệnh nghề nghiệp với mức suy giảm là 15%, tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất khi bị bệnh nghề nghiệp là 4.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

Mức trợ cấp bệnh nghề nghiệp:  [5 + (15 - 5 ) * 0.5 ] * 1.300.000 = 13.000.000 (đồng)

(Mức lương cơ sở hiện nay là: 1.300.000 đồng)

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH: [ 0,5 + ( 3 - 1 ) * 0,3] * 4.000.000 = 4.400.000 (đồng)

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp là: 17.400.000 đồng.

- Trợ cấp hàng tháng áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức trợ cấp hằng tháng trong trường hợp này được tính như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

Ngoài mức trợ cấp này, hằng tháng, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH. Cứ từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH sẽ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Ví dụ: Người lao động đóng BHXH được 03 năm bị bệnh nghề nghiệp với mức suy giảm là 15%, tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất khi bị bệnh nghề nghiệp là 4.000.000 đồng thì mức trợ cấp nhận được là:

Mức trợ cấp bệnh nghề nghiệp:  [30% + (45 - 31 ) *2% ] * 1.300.000 = 754.000 (đồng)

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH: [ 0,5 % + ( 3 - 1 ) * 0,3 %] * 4.000.000 = 44.000 (đồng)

Như vậy, trong trường hợp này, người lao động nhận được tổng trợ cấp là: 798.000 đồng.

- Trợ cấp phục vụ áp dụng khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hàng tháng, hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Bên cạnh các khoản trợ cấp nêu trên, trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

Thời điểm để hưởng các khoản trợ cấp nêu trên được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Trường hợp người lao động đang làm việc bị chết do bệnh nghề nghiệp, bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Biểu mẫu:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

181
Công việc tương tự dành cho:
Bài viết liên quan: