Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.

- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

Đối với doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thì cần:

- Có các điều kiện nêu trên.

- Được phép hoạt động tại Việt Nam.

- Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Hình từ Internet

2. Thủ tục cấp phép đối với doanh nghiệp hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

2.1. Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP);

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;

- Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo (theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định 48/2020/NĐ-CP).

- Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc.

2.2. Nơi nộp hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:

Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động, cảnh báo khí tượng thủy văn cho:

- Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đối với các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên hoặc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn tại Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sẽ là: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy văn.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong phạm vi địa phương (01 tỉnh).

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trong trường hợp này là: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

2.3. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ để hoàn thiện theo quy định.

- Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho doanh nghiệp có đủ điều kiện.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ trả lời bằng văn bản doang nghiệp biết lý do.

Lưu ý:

- Đối với hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng bảo đảm hoạt động bay, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

- Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia, nghiên cứu khoa học, học tập, giảng dạy mà không công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc sử dụng trong hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn thì không phải xin cấp giấy phép.

Ngoài ra; cá nhân, tổ chức khác ngoài doanh nghiệp cũng được phép kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng quy định tại Mục 3 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 48/2020/NĐ-CP).

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

1,228
Công việc tương tự: