TRA CỨU CÔNG VIỆC PHÁP LÝ

Chọn loại hình doanh nghiệp và nhập từ khóa để tìm kiếm công việc pháp lý mà mình cần giải quyết:

Thành viên

Dự phòng nợ phải thu khó đòi trong Công ty TNHH MTV

Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.

Căn cứ vào thực tế số nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải chủ động xác định mức trích lập, sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng mục đích và có phương thức xử lý theo quy định.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập khi có các khoản nợ phải thu, khó đòi đáp ứng 02 điều kiện sau:

1. Phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Nếu không có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này thì doanh nghiệp phải xử lý như một khoản tổn thất.

2. Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Khi có đủ yếu tố chứng minh đó là một khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Cụ thể:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…: doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải lập và hoàn nhập khoản dự phòng vào thời điểm: cuối kỳ kế toán năm. 

Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

Đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

Sau khi đã trích lập dự phòng, việc xử lý trích lập dự phòng được thực hiện như sau:

- Số dự phòng phải trích lập = số dư dự phòng nợ phải thu khó => không phải trích lập.

- Số dự phòng trích lập > số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi => trích thêm phần chênh lệch vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Số dự phòng trích lập < số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi => hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trường hợp các khoản nợ khó đòi được xác định là các khoản nợ không có khả năng thu hồi thì doanh nghiệp phải xử lý tài chính.

Nợ không có khả năng thu hồi được xác định như sau:

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc quyết định của người có thẩm quyền, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.

+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năng thanh toán.

- Đối với cá nhân:

+ Người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ: giấy chứng tử hoặc xác nhận của chính quyền địa phương.

+ Người nợ còn sống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ: giấy xác nhận của chính quyền địa phương.

+ Người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc người thừa kế không có khả năng chi trả: lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp xử lý tài chính như sau:

Doanh nghiệp dùng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp giá trị tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trong đó, tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênh lệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác…).

Sau khi đã có quyết định xử lí đối với các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và thể hiện ở bảng cân đối kế toán từ 10- 15 năm kể từ ngày thực hiện xử lí và tiếp tục có biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.

Hồ sơ cần có khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi:

1. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và xử lý nợ phải thu khó đòi.

2. Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. Phải ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được).

3. Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan.

4. Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kế toán của doanh nghiệp.

Thẩm quyền xử lý nợ:

- Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị);

- Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên);

- Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp

Căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ mà người có thẩm quyền quyết định xử lý những khoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Biểu mẫu:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

59
Công việc tương tự dành cho: