TRA CỨU CÔNG VIỆC PHÁP LÝ

Chọn loại hình doanh nghiệp và nhập từ khóa để tìm kiếm công việc pháp lý mà mình cần giải quyết:

Thành viên

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trong Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, những người nắm giữ cổ phần được gọi là các cổ đông của công ty. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba (03), nhưng không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân và họ sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Thành phần hồ sơ:

1. Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Điều lệ của công ty cổ phần;

3. Danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần (mẫu Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (mẫu Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

5. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (mẫu Phụ lục I-10 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

6. Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của các cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; những người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

- Cổ đông là cá nhân/người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức/người được ủy quyền thực hiện thủ tục:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

- Cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương.

- Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

7. Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện cho cổ đông là tổ chức;

8. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Biểu mẫu:
  • Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần Chi tiết biểu mẫu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

                  , ngày              tháng              m             

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
    CÔNG TY CỔ PHẦN

     

    Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh             

    (ghi địa phương cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TƯ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở - ví dụ: tỉnh Cao Bằng, Thành phố Hồ Chí Minh,…)

    Tôi là: [ddpl] là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Đăng ký công ty cổ phần với các nội dung sau:

    1. Tình trạng thành lập: (đánh dấu X vào ô thích hợp)

    Thành lập mới

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

    2. Tên công ty:

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt: [tdn]

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) [tdnnn]

    Tên công ty viết tắt: (nếu có) [tdnvt]

    3. Địa chỉ trụ sở chính: [tsc]

    Điện thoại:               Fax:              

    Email:              Website:              

    Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất)

    4. Ngành, nghề kinh doanh:

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (- Ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam

    - Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

    - Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;

    - Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.)

    5. Vốn điều lệ:              

    (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

    Tổng số cổ phần, loại cổ phần:             

    Mệnh giá từng loại cổ phần:             

    6. Tổng số cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán:             


    7. Nguồn vốn điều lệ:

    Loại nguồn vốn

    Tỷ lệ (%)

    Số tiền

    (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

    Vốn trong nước:

    + Vốn nhà nước

    + Vốn tư nhân

     

     

    Vốn nước ngoài

     

     

    Vốn khác

     

     

    Tổng cộng

     

     


    8. Danh sách cổ đông sáng lập: (kê khai theo mẫu)

    DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

    STT

    Tên cổ đông sáng lập

    Ngày, tháng, năm sinh đối với cổ đông sáng lập là cá nhân

    Giới tính

    Quốc tịch

    Dân tộc

    Chỗ ở hiện tại đối với cổ đông sáng lập là cá nhân

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

    Số, ngày, cơ quan cấp CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức

    Vốn góp

    Mã số dự án, ngày, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

    Chữ ký của cổ đông sáng lập

    Ghi chú

    Tổng số

    cổ phần

    Tỷ lệ (%)

    Loại cổ phần

    Thời điểm góp vốn

    Số lượng

    Giá trị

    Phổ thông

                 

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Lưu ý:

    - Vốn góp: Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị phần vốn góp cổ phần ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có.

    - Chữ ký của cổ đông sáng lập: Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức)


    9. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: (kê khai theo mẫu, nếu có)

    DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    STT

    Tên cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

    Ngày, tháng, năm sinh của cổ đông là cá nhân nước ngoài

    Giới tính

    Quốc tịch

    Chỗ ở hiện tại đối với cổ đông là cá nhân nước ngoài

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

    Số, ngày, cơ quan cấp Hộ chiếu đối với cá nhân;

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức

    Vốn góp

    Mã số dự án, ngày, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Chữ ký của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

    Ghi chú

    Tổng số cổ phần

    Tỷ lệ (%)

    Loại cổ phần

    Thời điểm góp vốn

    Số lượng

    Giá trị

    Phổ thông

                 

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Lưu ý:

    - Tên cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài thì thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài kê khai tại Danh sách người đại diện theo ủy quyền.

    - Vốn góp: Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị phần vốn góp cổ phần ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có.

    - Chữ ký của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: nếu là tổ chức nước ngoài thì chữ ký là của người đại diện theo pháp luật của tổ chức)


    10. Danh sách người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài: (kê khai theo mẫu, nếu có)

    DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN

    STT

    Chủ sở hữu/ Cổ đông là tổ chức nước ngoài

    Tên người đại diện theo ủy quyền

    Ngày, tháng, năm sinh

    Giới tính

    Quốc tịch

    Dân tộc

    Chỗ ở hiện tại

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

    Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác

    Vốn được ủy quyền

    Chữ ký

    Ghi chú

    Tổng giá trị vốn được đại diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

    Tỷ lệ (%)

    Thời điểm đại diện phần vốn

     

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    11. Người đại diện theo pháp luật:

    Họ và tên: [ddpl] Giới tính:              

    Chức danh:             

    Sinh ngày:               Dân tộc:               Quốc tịch:              

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:              

    Ngày cấp:               Nơi cấp:              

    Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: (nếu không có CMND/CCCD)             

    Số giấy chứng thực cá nhân:             

    Ngày cấp:               Ngày hết hạn:               Nơi cấp:              

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:              

    Chỗ ở hiện tại:              

    Điện thoại:               Fax:              

    Email:              Website:              

    12. Thông tin đăng ký thuế:

    STT

    Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

    1

    Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng: (nếu có)

    Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):             

    Điện thoại:             

    Họ và tên Kế toán trưởng:             

    Điện thoại:             

    2

    Địa chỉ nhận thông báo thuế: (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)              

    Điện thoại:               Fax:              

    Email:             

    3

    Ngày bắt đầu hoạt động:             

    (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này)

    4

    Hình thức hạch toán: (đánh dấu X vào ô thích hợp)

    -Hạch toán độc lập

    -Hạch toán phụ thuộc

    5

    Năm tài chính:

    Áp dụng từ ngày              đến ngày              

    (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

    6

    Tổng số lao động:              

    7

    Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT: (có/không)             

    8

    Đăng ký xuất khẩu: (có/không)             

    9

    Tài khoản ngân hàng, kho bạc: (nếu có tại thời điểm kê khai)

    Tài khoản ngân hàng:             

    Tài khoản kho bạc:             

    10

    Các loại thuế phải nộp: (đánh dấu X vào ô thích hợp)

    -Giá trị gia tăng

    -Tiêu thụ đặc biệt

    -Thuế xuất, nhập khẩu

    -Tài nguyên

    -Thu nhập doanh nghiệp

    -Môn bài

    -Tiền thuê đất

    -Phí, lệ phí

    -Thu nhập cá nhân

    -Khác

    11

    Ngành, nghề kinh doanh chính:              

                 

    (Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký.)

    Tôi cam kết:

    - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

    - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

     


    Các giấy tờ gửi kèm:
    - Danh sách cổ đông sáng lập;
    -             
    -             

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

    CỦA DOANH NGHIỆP

     

     

     

    [ddpl]

     

     

  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục Chi tiết biểu mẫu
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ******

                  , ngày              tháng              năm             

     

    GIẤY ỦY QUYỀN

    Tôi là: [ddpl]

    CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:              do              cấp ngày             

    Thường trú tại:              

    Là người đại diện theo pháp luật của [tdn]

    Mã số doanh nghiệp: [msdn] do               cấp ngày:              

    Bằng văn bản này, tôi ủy quyền cho: Ông / Bà             

    CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:              do              cấp ngày             

    Với nội dung ủy quyền cụ thể như sau:

     

    NỘI DUNG ỦY QUYỀN

     

    1. Phạm vi ủy quyền:

    Ông/              được quyền thay mặt [tdn] liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố                            để nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thành lập doanh nghiệp cho [tdn]

    Ông / Bà               được quyền lập, nhận văn bản, ký tên trên các giấy tờ cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi ủy quyền nêu trên.

    2. Thời hạn ủy quyền:

    Giấy ủy quyền này có giá trị từ ngày ký đến khi thực hiện xong các công việc trong phạm vi ủy quyền nêu trên.

                               

    Người ủy quyền

                                                                         

     

    [ddpl]

     

     

     

  • Mẫu điều lệ của công ty cổ phần Chi tiết biểu mẫu
    HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG

    HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG

    ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN

     

    A/ NỘI DUNG CƠ BẢN:

    Căn cứ điều 25 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định Điều lệ công ty cổ phần phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    2. Ngành, nghề kinh doanh.

    3. Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần.

    4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập;

    5. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

    6. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông.

    7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

    8. Người đại diện theo pháp luật.

    9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

    10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

    11. Những trường hợp cổ đông có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần;

    12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

    13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

    14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

    15. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền.

    16. Các nội dung khác do cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.


    B/ NỘI DUNG CHI TIẾT (để tham khảo):

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    -------------

    ĐIỀU LỆ

    [tdn]

     

    Chúng tôi, gồm những cổ đông sáng lập có tên như sau:

     

    STT

    Họ và tên

    (cổ đông sáng lập)

    Ngày tháng

    năm sinh

    (đối với cổ đông là cá nhân)

    Quốc tịch

    Số, ngày, nơi cấp CMND/CCCD/hộ chiếu đối với cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp, hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân, hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với doanh nghiệp/

    tổ chức

    Số

    Ngày, nơi cấp

    1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cùng đồng ý và ký tên chấp thuận dưới đây thành lập một CÔNG TY CỔ PHẦN (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoạt động tuân theo Luật pháp Việt Nam và Bản điều lệ này với các chương, điều, khoản sau đây :

     

    Chương I

    ĐIỀU KHOẢN CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

    Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

    (Tham chiếu Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 2 . Tên doanh nghiệp

    - Tên công ty viết bằng tiếng Việt : [tdn]

    - Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: [tdnnn]

    - Tên công ty viết tắt: [tdnvt]

    (Tham chiếu Điều 38, 39, 40, 42 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 3. Trụ sở Công ty

    - Trụ sở chính của Công ty: [tsc]

    - Chi nhánh công ty:              

    - Văn phòng đại diện của công ty :              

    (Tham chiếu Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014)


    Điêu 4. Ngành, nghề kinh doanh

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

                                                           

                                                           

                                                           

                 

     

     

    (Tham chiếu Điều 3 Luật Doanh nghiệp, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/01/2007 về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.)

    Điều 5. Thời hạn hoạt động

    1. Thời gian hoạt động của Công ty là               năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quy định của pháp luật.

    (Tham chiếu Điều 192, 193, 194, 196, 197, 200 và 201 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

    1. Ông (Bà):               Giới tính:              

    Sinh ngày:               Dân tộc:               Quốc tịch:              

    CMND/CCD/Hộ chiếu số:              Ngày cấp:               Nơi cấp:              

    Địa chỉ thường trú:              

    Chỗ ở hiện tại:              

    Chức danh quản lý:               (là Chủ tịch Đại hội đồng cổ đông hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc)

    Quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện pháp luật:              

                 

    2. Ông (Bà):               Giới tính:              

    Sinh ngày:               Dân tộc:               Quốc tịch:              

    CMND/CCD/Hộ chiếu số:              Ngày cấp:               Nơi cấp:              

    Địa chỉ thường trú:              

    Chỗ ở hiện tại:              

    Chức danh quản lý:               (là Chủ tịch Đại hội đồng cổ đông hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc)

    Quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện pháp luật:              

                 

    (Tham chiếu Điều 13, 14 và 71 Luật doanh nghiệp 2014)

     

    Chương II

    VỐN ĐIỀU LỆ – CỔ ĐÔNG – CỔ PHẦN – CỔ PHIẾU

     

    Điều 7. Vốn điều lệ

    Số vốn điều lệ của công ty:               đồng (Bằng chữ:               )

    Mệnh giá mỗi cổ phần :               đồng/cổ phần.

    Trong đó:

    + Tổng số cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua:              

    + Tổng số cổ phần dự kiến chào bán:              

    Các cổ đông mua cổ phần cụ thể như sau:

     

    Số TT

    Tên cổ đông

     

    VỐN GÓP

    Số cổ phần

    Thời điểm

    góp vốn

     

    Tổng số

    Chia ra trong đó

    TiềnVN

    Ngoại tệ

    Vàng

    Tài sản khác

    (ghi rõ trị giá)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh mục tài sản: (nếu có )             

    Các cổ đông sáng lập đã cùng nhau xem xét các tài sản kể trên và đã kiểm soát giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, xác nhận các tài sản này ở tình trạng sử dụng được.

    Căn cứ vào các kết quả khảo sát trên thị trường, các cổ đông sáng lập đã nhất trí giá của các loại tài sản kể trên và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên.

    (Tham chiếu Điều 35, 36, 37 và 111 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 8. Cổ phần

    1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

    1. Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

    - Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    - Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    - Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    - Cổ phần ưu đãi khác.

     

    STT

    Tên cổ đông góp vốn

    Vốn góp

    Tổng số

    cổ phần

    Loại cổ phần

    Số lượng

    Giá trị

    Phổ thông

    Ưu đãi

                 

    Ưu đãi

                 

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    Số lượng

    Giá trị

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    4. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

    5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    Điều 9. Quyền của Cổ đông phổ thông

    1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

    a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

    b) Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

    c) Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

    d) Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp;

    e) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

    f) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

    g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;

    h) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

    a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

    b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

    c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

    d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản.

    3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

    a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

    b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế; Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

    4. Việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

    a) Các cổ đông phổ thông tự nguyện tập hợp thành nhóm thoả mãn các điều kiện quy định để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết chậm nhất ngay khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

    b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

    Điều 10. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

    1. Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.

    2. Tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ công ty.

    3. Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

    4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.

    5. Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây :

    a) Vi phạm pháp luật;

    b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

    (Tham chiếu Điều 35, 36, 37 và 111 Luật doanh nghiệp 2014)

     Điều 11. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

    1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm các nhân về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.

    3. Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

    a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

    b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

    c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty. Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó.

    4. Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    5. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

    Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

    (Tham chiếu Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 12. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết

    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết là: 2/1;

    2. Chỉ có cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

    3. Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết:

    - Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu theo quy định; - Có các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ việc chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

    (Tham chiếu Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 13. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

    1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

    2. Quyền của cổ đông có cổ phần ưu đãi cổ tức:

    a) Nhận cổ tức với mức theo quy định;

    b) Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào Công ty, sau khi Công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

    c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

    (Tham chiếu Điều 117 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 14. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại

    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

    2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

    (Tham chiếu Điều 118 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 15. Cổ phiếu

    1. Chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu có hai loại: cổ phiếu ghi tên và cổ phiếu không ghi tên;

    2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra đối với công ty.

    3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đối với cổ phiếu có giá trị danh nghĩa trên mười triệu đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác và sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.

    Điều 16. Sổ đăng ký cổ đông

    1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

    2. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

    Điều 17. Chào bán cổ phần

    1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

    2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

    a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

    b) Chào bán ra công chúng;

    c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

    3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

    4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

    (Tham chiếu Điều 122 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 18. Chuyển nhượng cổ phần

    1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

    2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

    4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

    5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

    6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

    7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

    (Tham chiếu Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 19. Phát hành trái phiếu

    1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật.

    2. Công ty không được quyền phát hành trái phiếu trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

    a) Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó;

    b) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi các quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

    3. Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.

    (Tham chiếu Điều 127 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 20. Mua cổ phần, trái phiếu

    Cổ phần, trái phiếu của Công ty có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác và phải được thanh toán đủ một lần.

    (Tham chiếu Điều 128 Luật doanh nghiệp 2014)

     Điều 21. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

    1. Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ này có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này.

    2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

    (Tham chiếu Điều 129 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 22. Mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty

    Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

    1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng. Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

    2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu công ty và cổ đông có liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

    3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên

    (Tham chiếu Điều 130 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 23. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

    1. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của bản điều lệ này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

    2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của bản điều lệ này được coi là cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán.

    3. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu huỷ ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu huỷ hoặc chậm tiêu huỷ cổ phiếu gây ra đối với công ty.

    4. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.

    (Tham chiếu Điều 131 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 24. Trả cổ tức

    1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

    2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và có thể được thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú của cổ đông. Cổ tức có thể được thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng khi công ty đã có đủ chi tiết về ngân hàng của cổ đông để có thể chuyển trực tiếp được vào tài khoản ngân hàng của cổ đông. Nếu công ty đã chuyển khoản theo đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng như thông báo của cổ đông thì công ty không chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ việc chuyển khoản đó.

    3. Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất ba mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ đăng ký tất cả cổ đông chậm nhất mười lăm ngày trước khi thực hiện trả cổ tức.

    4. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

    5. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

    (Tham chiếu Điều 132 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 25. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

    Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 22 của Điều lệ này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 23 của Điều lệ này thì các cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì cổ đông đó và tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

     

    Chương III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

     

    Điều 26. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

    Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm có:

    - Đại Hội đồng cổ đông;

    - Hội đồng quản trị;

    - Chủ tịch Hội đồng quản trị:               (Họ và tên)

    - Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc):               (Họ và tên)

    - Các chức danh quản lý quan trọng khác: (nếu có)              

                 

    (ghi cụ thể chức danh, họ và tên người giữ chức danh đó)

    - Ban kiểm soát (trường hợp có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty)

    Điều 27. Đại hội đồng cổ đông

    1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.

    2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

    b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

    c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;

    d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.

    e) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại điều lệ này;

    f) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

    h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

    i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

    3. Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người (ghi cụ thể số lượng tối đa) đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty.

    Điều 28. Hội đồng quản trị

    1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

    2. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

    b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

    c) Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

    d) Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

    e) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Điều lệ này;

    f) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Điều lệ này;

    g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 40 của Điều lệ này;

    h) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) và người quản lý quan trọng khác; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

    i) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

    j) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

    k) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông.

    (Tham chiếu các Điều 149, Điều 150 và Điều 151 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 29. Chủ tịch Hội đồng quản trị

    1. Đại hội đồng cổ đông (hoặc Hội đồng quản trị) bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty.

    2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

    b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;

    c) Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;

    d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

    e) Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông;

    3. Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán.

    (Tham chiếu các Điều 152 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 30. Giám đốc (Tổng Giám đốc )

    1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc).

    2. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) theo quy định tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty không được đồng thời làm Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) của doanh nghiệp khác.

    3. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

    b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

    e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

    f) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc);

    g) Tuyển dụng lao động;

    h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    4. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ này, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

    Điều 31. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc

    1. Công ty có quyền trả thù lao, tiền lương cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

    2. Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị và tiền lương của Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty, phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

    (Tham chiếu các Điều 158 Luật doanh nghiệp 2014)

    Điều 32. Trách nhiệm của người quản lý công ty

    1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:

    a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

    b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

    c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

    d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.

    2. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

     (Tham chiếu các Điều 160 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 33. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

    - Báo cáo tài chính hằng năm;

    - Báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở công ty;

    - Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc);

    - Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

    - Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

    3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

    a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

    b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

    c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này;

    d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

    4. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại như quy định tại điểm b hoặc nhận được yêu cầu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.

    5. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 4 Điều này thì trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Điều lệ này. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.

    6. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 5 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này đã yêu cầu có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Điều lệ này.

    7. Người triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông, lập chương trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Điều lệ này.

    8. Chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy tại các khoản 4, 5 và 6 của Điều này sẽ được công ty hoàn lại.

    (Tham chiếu các Điều 136 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 34. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

    2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

    3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.

    4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 37 của Điều lệ này.

    (Tham chiếu các Điều 141 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 35. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

    Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành theo quy định sau đây:

    1. Trước ngày khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký việc dự họp Đại hội đồng cổ đông cho đến khi bảo đảm việc đăng ký đầy đủ các cổ đông có quyền dự họp. Người đăng ký dự họp sẽ được cấp thẻ biểu quyết tương ứng với số vấn đề cần biểu quyết trong chương trình họp;

    2. Chủ toạ, thư ký và ban kiểm phiếu của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được quy định như sau:

    a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ toạ các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một người trong số họ làm chủ toạ cuộc họp; trường hợp không có người có thể làm chủ toạ thì thành viên Hội đồng quản trị có chức vụ cao nhất điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

    b) Trong các trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ toạ cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ toạ cuộc họp;

    c) Chủ toạ cử một người làm thư ký lập biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;

    d) Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm phiếu không quá ba người theo đề nghị của chủ toạ cuộc họp;

    3. Chương trình và nội dung họp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngay trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

    4. Chủ toạ và thư ký họp Đại hội đồng cổ đông có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;

    5. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ toạ công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp;

    6. Cổ đông hoặc người được uỷ quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký. Chủ toạ không được dừng cuộc họp để những người đến muộn đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những biểu quyết đã tiến hành không bị ảnh hưởng;

    7. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền:

    a) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh khác;

    b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ toạ, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

    8. Chủ toạ có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong trường các trường hợp sau đây:

    a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

    b) Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp. Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;

    9. Trường hợp chủ toạ hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ toạ điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.

    (Tham chiếu các Điều 142 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 36. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.

    2. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.

    (Tham chiếu các Điều 137 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 37. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo mời họp đến các cổ đông có quyền dự họp.

    2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điêu lệ này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất ba ngày làm việc trước ngày khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, số và ngày đăng ký cổ đông tại công ty, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.

    3. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu có một trong các trường hợp sau đây:

    a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;

    b) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

    4. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

    (Tham chiếu các Điều 138 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 38. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày khai mạc. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của cổ đông.

    2. Kèm theo thông báo mời họp phải có mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp. Nếu công ty có trang thông tin điện tử thì thông báo mời họp và các tài liệu gửi kèm theo phải được công bố trên trang thông tin điện tử đó đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông.

    (Tham chiếu các Điều 139 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 39. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

    1. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

    2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

    a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;

    b) Định hướng phát triển công ty;

    c) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

    đ) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định,

    e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    g) Tổ chức lại, giải thể công ty.

    (Tham chiếu các Điều 143 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 40. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

    1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài và có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

    b) Thời gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông;

    c) Chương trình và nội dung cuộc họp;

    d) Họ, tên chủ tọa và thư ký;

    đ) Tóm tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

    e) Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng;

    g) Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ phương thức biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành, không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp;

    h) Các vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;

    i) Chữ ký của chủ tọa và thư ký.

    Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đều có hiệu lực pháp lý như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.

    2. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.

    3. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản.

    Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp; việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty (nếu có).

    Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

    (Tham chiếu các Điều 146 Luật doanh nghiệp2014)

     Điều 41. Biên bản họp Hội đồng quản trị

    1. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

    b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

    c) Thời gian, địa điểm họp;

    d) Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;

    đ) Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;

    e) Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;

    g) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

    h) Các vấn đề đã được thông qua;

    i) Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản.

    Chủ tọa và người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.

    2. Biên bản họp Hội đồng quản trị và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ chính của công ty.

    3. Biên bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có hiệu lực ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.

    Điều 42. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

    1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

    a) Cổ đông, người đại diện uỷ quyền của cổ đông sở hữu trên (10%) tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

    b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc);

    c) Doanh nghiệp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 118 của Luật doanh nghiệp và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc).

    2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn (35%) tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Người đại diện theo pháp luật phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị; niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

    3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trong trường hợp này, cổ đông có liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý.

    4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được giao kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) có liên quan phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

    (Tham chiếu các Điều 162 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 43. Ban Kiểm soát

    (Nếu công ty có trên 11 thành viên, công ty phải có ban kiểm soát. Các tiêu chuẩn và điều kiện, quyền, nhiệm vụ và hoạt động cũng như các vấn đề liên quan của ban kiểm soát theo quy định tại điều 163,164,165,166,167,168,169 của Luật Doanh nghiệp).

    Điều 44. Công khai thông tin công ty cổ phần

    1. Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

    2. Tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hằng năm phải được thông báo đến tất cả cổ đông.

    3. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

    (Tham chiếu các Điều 171 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 45. Chế độ lưu trữ tài liệu của Công ty

    1. Công ty phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

    a) Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

    b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; các giấy phép và giấy chứng nhận khác;

    c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

    d) Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

    e) Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;

    f) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập;

    g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

    h) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

    2. Công ty phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.

    (Tham chiếu các Điều 11 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 46. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

    1. Tranh chấp giữa các cổ đông sáng lập trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải;

    2. Trong trường hợp các bên tranh chấp vẫn không thỏa thuận được với nhau thì vụ tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

     

    Chương IV

    THỐNG KÊ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH -PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

     

    Điều 47. Trình báo cáo hằng năm

    1. Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và tài liệu sau đây:

    a) Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty;

    b) Báo cáo tài chính;

    c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

    2. Đối với công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán thì báo cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần phải được kiểm toán trước khi trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.

    3. Các báo cáo và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm định chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

    4. Báo cáo và tài liệu do Hội đồng quản trị chuẩn bị; báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát và báo cáo kiểm toán phải có ở trụ sở chính và chi nhánh của công ty chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn.

    Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất 01 năm có quyền tự mình hoặc cùng với luật sư hoặc kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét các báo cáo quy định tại Điều này trong thời gian hợp lý.

    (Tham chiếu các Điều 170 Luật doanh nghiệp2014)

    Điều 49. Năm tài chính

    1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 tròn hàng năm.

    2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

    Điều 50. Tổng kết toán

    1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định hiện hành.

    2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty phải lập một bản Báo cáo tài chính để trình cho các cổ đông xem xét ít nhất là               ngày trước phiên họp toàn thể hàng năm.

    3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được gởi đến Cơ quan Thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền

     

    Chương V

    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

     

    Điều 51. Thành lập

    Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được các cổ đông sáng lập thông qua và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập công ty đều được ghi vào mục chi phí của công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên đầu tiên.

    Điều 52. Chia, Tách, Hợp nhất, Sáp nhập, Chuyển đổi Công ty

    Công ty thực hiện việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty theo quy định tại Điều 192, 193, 194, 195, 197 và 198 của Luật doanh nghiệp.

    Điều 53. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

    1. Công ty giải thể trong các trường hợp sau :

    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn;

    b) Theo quyết định của Đại Hội đồng cổ đông;

    c) Công ty không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục;

    d) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2. Công ty chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Luật doanh nghiệp.

    (Tham chiếu các Điều 201, 202, 203, 204, 205 Luật doanh nghiệp2014)

     

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

     

    Điều 54. Hiệu lực của Điều lệ

    Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Điều 55. Thể thức sửa đổi bổ sung các điều khoản của Điều lệ

    1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Điều lệ này sẽ do Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.

    2. Trong trường hợp Điều lệ này có điều khoản trái luật pháp hoặc dẫn đến việc thi hành trái luật pháp, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được xem xét sửa đổi ngay trong kỳ họp gần nhất của Đại hội đồng cổ đông.

    3. Khi muốn bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, Đại hội đồng cổ đông sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi. Thể thức họp, thông qua nội dung sửa đổi theo quy định tại Điều 34 và Điều 38 của Bản điều lệ này.

    Điều 56. Điều khoản cuối cùng

    Bản điều lệ này đã được tập thể thành viên xem xét từng chương từng điều và cùng ký tên chấp thuận.

    Bản điều lệ này gồm               chương               điều, được lập thành               bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh,               bản lưu trữ tại trụ sở công ty,               bản cho mỗi mỗi cổ đông.

    Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của các thành viên Hội đồng quản trị.

     

     

                  , ngày              tháng               năm             

    (Chữ ký của tất cả các cổ đông sáng lập)

     

     

    (- Nếu cổ đông sáng lập là cá nhân thì cá nhân ký và ghi rõ họ tên;

    - Nếu cổ đông sáng lập là doanh nghiệp/tổ chức thì người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp/tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu).

  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đại diện cho cổ đông là tổ chức Chi tiết biểu mẫu
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ******

                  , ngày               tháng               năm              

     

    GIẤY ỦY QUYỀN

     

    I. BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A)

    Tên tổ chức: [tdn]

    Mã số doanh nghiệp: [msdn] do               cấp ngày:              

    (đối với doanh nghiệp)

    Quyết định thành lập số:               do               cấp ngày:              

    (đối với tổ chức)

    Trụ sở chính: [tsc]

    Điện thoại:               Fax:              

    Email:               Website:              

    Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà [ddpl] Chức vụ:              

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số:               do               cấp ngày:              

    Địa chỉ thường trú:              

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B)

    Ông/Bà:              

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số:               do               cấp ngày:              

    Địa chỉ thường trú:              

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    1. Phạm vi ủy quyền:

    Bên B được quyền nhân danh Bên A thực hiện toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của cổ đông [tdn]

    (Nếu cổ đông là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể số cổ phần cho mỗi người đại diện, nếu cổ đông không xác định rõ thì số cổ phần thuộc sở hữu của cổ đông sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện)

    Bên B được quyền lập, nhận văn bản, ký tên trên các giấy tờ cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi ủy quyền nêu trên.

    2. Trách nhiệm của bên A

    Bên A chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua Bên B.

    3. Trách nhiệm của bên B

    - Tham dự đầy đủ cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông [tdn] ;

    - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của bên A;

    - Chịu trách nhiệm trước bên A khi vi phạm các nghĩa vụ trên.

    4. Thời hạn ủy quyền:

    Giấy ủy quyền này có giá trị từ              đến              

     

    BÊN B

    (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                       

    BÊN A

     

                                                                                       

     

    [ddpl]

     

  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc góp vốn để thành lập doanh nghiệp Chi tiết biểu mẫu

    [tdn]
    ----------

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

                  Số:             

                  , ngày               tháng               năm             

     

    BIÊN BẢN HỌP              

    V/v: Góp vốn thành lập [tdn]

     

    Tên công ty: [tdn]

    Địa chỉ trụ sở chính: [tsc]

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: [msdn]

    Hôm nay, vào lúc               giờ ngày              

    Tại:              Địa chỉ:                            

    Chúng tôi gồm:

    Họ và Tên:              

    Ngày, tháng, năm sinh:              

    Số CMND/ CCCD:              

    Hộ khẩu thường trú:              

    Chổ ở hiện tại: .............................................................

    Số cổ phần được quyền biểu quyết:              

    Họ và Tên:              

    Ngày, tháng, năm sinh:              

    Số CMND/ CCCD:              

    Hộ khẩu thường trú:              

    Chổ ở hiện tại: .............................................................

    Số cổ phần được quyền biểu quyết:                           

     Họ và Tên:              

    Ngày, tháng, năm sinh:              

    Số CMND/ CCCD:              

    Hộ khẩu thường trú:              

    Chổ ở hiện tại: .............................................................

    Số cổ phần được quyền biểu quyết:              

                 

    Là các               (cá nhân/và pháp nhân) cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận và đi đến quyết định các vấn đề sau:

     

    I.   GÓP VỐN THÀNH LẬP [tdn]

    1.  Ông/bà                góp bằng tiền mặt              đồng, tương đương               cổ

    phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

    2.  Ông/bà                góp bằng tiền mặt              đồng, tương đương               cổ

    phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

    3.  Ông/bà                góp bằng tiền mặt              đồng, tương đương               cổ

    phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

                 

    II.  PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN: Các cổ đông công ty cam kết góp vốn trong 1 đợt:

    1.  Ông/bà              góp bằng tiền mặt               đồng, tương đương               cổ phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

    2.  Ông/bà              góp bằng tiền mặt               đồng, tương đương               cổ phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

    3.  Ông/bà              góp bằng tiền mặt               đồng, tương đương               cổ phần, chiếm               tổng vốn điều lệ.

                   

    III.  SỐ VÀ NGÀY CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP/CỔ PHẦN:

    Sau khi góp đủ vốn, các thành viên được người đại diện theo pháp luật của công ty cấp Giấy Chứng nhận cổ phần góp vốn theo các nội dung sau:

     

    Giấy chứng nhận cổ phần vốn góp của              

    Số 01/GCN cấp ngày              

     

    Giấy chứng nhận cổ phần vốn góp của              

    Số 02/GCN cấp ngày              

     

    Giấy chứng nhận cổ phần vốn góp của              

    Số 03/GCN cấp ngày              

                 

     

    Các thành viên đã góp đủ phần vốn của mình vào Vốn điều lệ công ty, danh sách những người góp vốn đã được lập trong Sổ đăng ký Cổ đông/thành viên, và có Thông báo lập Sổ đăng ký Cổ đông/thành viên gửi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư              

     

    IV.  BẦU CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

    Bầu Ông/              giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản Trị [tdn]

     

    V.  CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT:

    Nhất trí cử Ông/bà               là người Đại diện theo Pháp luật của công ty với chức danh là Giám Đốc.

     

    Buổi họp kết thúc vào lúc               giờ               cùng ngày.

     

    Các thành viên nhất trí ký tên dưới đây

     

                                                                                       

     

     

     

                                                                                       

     

                                                                                       

     

     

                                                                                       

     

2,959
Công việc tương tự dành cho:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: