TRA CỨU CÔNG VIỆC PHÁP LÝ

Chọn loại hình doanh nghiệp và nhập từ khóa để tìm kiếm công việc pháp lý mà mình cần giải quyết:

Thành viên

Đăng ký sáng chế quốc tế trong Công ty TNHH NTV

Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện Đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cho Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới. Trong đơn có thể yêu cầu bảo hộ tại bất cứ nước thành viên nào của Hiệp ước hợp tác sáng chế (sau đây gọi tắt là Hiệp ước PCT), kể cả Việt Nam.

Thủ tục đăng ký đơn sáng chế quốc tế theo Hiệp ước PCT sẽ được thực hiện như sau:

I. Trường hợp: Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam

Trong trường hợp này, để được vào Giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên doanh nghiệp phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ các tài liệu sau đây:

1. Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế (mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN);

2. Bản sao đơn quốc tế (trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố quốc tế);

3. Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 của Hiệp ước PCT);

4. Phí và lệ phí quốc gia.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định trên đây, đơn quốc tế vào Cục Sở hữu trí tuệ có thể được chấp nhận với điều kiện doanh nghiệp nộp phí, lệ phí theo quy định.

II. Trường hợp: Đơn quốc tế có chọn Việt Nam

Trong trường hợp này, nếu việc chọn Việt Nam được tiến hành trong thời hạn 19 tháng kể từ ngày ưu tiên, để được vào giai đoạn quốc gia, trong thời hạn 31 tháng kể từ ngày ưu tiên, doanh nghiệp phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ các tài liệu sau đây:

1. Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế (mẫu 01-SC quy định tại Phụ lục A ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN);

2. Bản dịch ra tiếng Việt của đơn quốc tế: bản mô tả, gồm phần mô tả, yêu cầu bảo hộ, chú thích các hình vẽ và bản tóm tắt (bản công bố hoặc bản gốc nộp ban đầu, nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34(2)(b) của Hiệp ước PCT);

3. Bản dịch ra tiếng Việt của các phụ lục báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế (khi có yêu cầu xét nghiệm nội dung đơn);

4. Phí và lệ phí quốc gia.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định trên đây, đơn quốc tế nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ có thể được chấp nhận với điều kiện doanh nghiệp nộp lệ phí theo quy định.

Thời hạn giải quyết:

- Công bố đơn: Văn phòng quốc tế tiến hành công bố đơn ngay lập tức sau 18 tháng kể từ ngày ưu tiên của đơn đó. (Doanh nghiệp có thể yêu cầu Văn phòng quốc tế công bố đơn quốc tế của mình vào bất kỳ thời gian nào trước khi kết thúc thời hạn nêu trên.)

Sau khi đơn đã vào giai đoạn quốc gia, Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

- Thẩm định nội dung: tùy theo quy định của quốc gia sở tại nơi đơn được nộp ở giai đoạn quốc gia.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cục sở hữu trí tuệ.

- Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới.

Lưu ý:

- Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam hoặc có chọn Việt Nam là đơn có yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam. Đơn này được nộp tại bất kỳ nước Thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam.

- Đối với trường hợp, đơn được nộp tại Việt Nam và có yêu cầu bảo hộ tại bất kỳ nước thành viên nào của Hiệp ước PCT, kể cả Việt Nam (còn gọi là đơn quốc tế có nguồn gốc Việt Nam) khi nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh. Mỗi đơn được làm thành 03 bản. Trong trường hợp không đủ số bản quy định, Cục Sở hữu trí tuệ sao thêm cho đủ số bản cần thiết và doanh nghiệp phải nộp phí sao đơn quốc tế.

Thành phần hồ sơ để đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác PCT có nguồn gốc Việt Nam - xem chi tiết tại công việc "Đăng ký bảo hộ sáng chế".

- Để được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn phải khẳng định lại điều đó trong tờ khai, nộp phí xin hưởng quyền ưu tiên và nộp bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế.

Căn cứ pháp lý:

- Điều 21 của Hiệp ước hợp tác Patent ngày 19/6/1970.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

Biểu mẫu:

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Các bài biết liên quan và Câu hỏi thường gặp của công việc. Bạn chưa xem được Nội dung chi tiết công việc, Danh mục các giấy tờ kèm theo, Căn cứ pháp lý được sử dụng, Nội dung chi tiết biểu mẫu, Lịch công việc,...

Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây

214
Công việc tương tự dành cho:
Bài viết liên quan: