Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp

MÔ TẢ HÀNG HOÁ
Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Ghi chú:

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm “được làm khô” cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chương 1 ĐỘNG VẬT SỐNG
Ghi chú:

1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ:

 

(a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;

(b) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02; và

(c) Động vật thuộc nhóm 95.08: bầy thú thuộc rạp xiếc, bầy thú hoặc động vật làm trò lưu động tương tự khác.

Động vật chết trên đường vận chuyển được phân loại vào các nhóm từ 02.01 đến 02.05, 02.07 hoặc 02.08, nếu chúng là những động vật ăn được thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Trong trường hợp khác, chúng được phân loại trong nhóm 05.11.

0106 Động vật sống khác.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm các loại động vật nuôi hoặc hoang khác.

Nhóm này không bao gồm bầy thú thuộc rạp xiếc, bầy thú hoặc động vật làm trò lưu động tương tự khác (nhóm 95.08).

- Các loại chim:
01063100 - - Chim săn mồi
CHI TIẾT THUẾ SUẤT
Loại thuế Thuế suất (%) Nước không được hưởng ưu đãi Văn bản quy định
Thuế NK thông thường Quyết định 45/2017/QĐ-TTg
Thuế NK ưu đãi 5 Nghị định 125/2017/NĐ-CP
Thuế giá trị gia tăng *,5 Thông tư 83/2014/TT-BTC
Thuế xuất khẩu Nghị định 125/2017/NĐ-CP
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
ACFTA (ASEAN - TRUNG QUỐC) 0 Nghị định 153/2017/NĐ-CP
ATIGA (ASEAN – VIỆT NAM) 0 Nghị định 156/2017/NĐ-CP
AANZFTA (ASEAN - ÚC – NIUDILÂN) 0 Nghị định 158/2017/NĐ-CP
AIFTA (ASEAN - ẤN ĐỘ) 0 Nghị định 159/2017/NĐ-CP
VJEPA (VIỆT NAM - NHẬT BẢN) 0,5 Nghị định 155/2017/NĐ-CP
AJCEP (ASEAN - NHẬT BẢN) 0 Nghị định 160/2017/NĐ-CP
AKFTA (ASEAN - HÀN QUỐC) 0 Nghị định 157/2017/NĐ-CP
VKFTA (VIỆT NAM - HÀN QUỐC) 0 Nghị định 149/2017/NĐ-CP
VCFTA (VIỆT NAM - CHI LÊ) 5 Nghị định 154/2017/NĐ-CP
Ghi chú
Ký hiệu (*) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 83/2014/TT-BTC
Ký hiệu (*,10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác (nhóm 71.08) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%
Ký hiệu (*) tại các cột thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;
Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;
Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;
Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;
Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;
Cộng hòa Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;
Cộng hòa Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;
Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.
Thành viên