Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp

CẤU TRÚC DANH MỤC
Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Ghi chú:

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm “được làm khô” cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chương 3 CÁ VÀ ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC, ĐỘNG VẬT THÂN MỀM VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SINH KHÔNG XƯƠNG SỐNG KHÁC
Ghi chú:

1. Chương này không bao gồm:

(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;

(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);

(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thủy sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc

(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).

2. Trong Chương này khái niệm “viên” (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.

3. Chương này bao gồm tất cả các loại cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, sống hoặc chết, mà chúng được dành trực tiếp làm thức ăn hoặc dùng trong công nghiệp (đóng hộp, v.v...), để cho đẻ, cho nuôi làm cảnh, v.v..., trừ cá chết (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá), động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác đã chết không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người vì lý do về loài, hoặc bởi tình trạng của của chúng (Chương 5).

Thuật ngữ "ướp lạnh" là nhiệt độ của sản phẩm thường được hạ đến khoảng 0oC nhưng không làm đông lạnh sản phẩm. Thuật ngữ "Đông lạnh" có nghĩa là một sản phẩm bị làm lạnh xuống dưới điểm đông lạnh cho đến khi đông lạnh toàn phần.

Chương này cũng bao gồm trứng cá và bọc trứng cá dùng làm thức ăn, tức là trứng cá vẫn còn nằm trong màng buồng trứng, chưa được chế biến hay bảo quản, hoặc chỉ được chế biến và bảo quản bằng những cách đã nêu trong Chương này. Trứng cá và bọc trứng cá được chế biến và bảo quản bằng cách khác (ngay cả khi còn trong màn trứng hay không, đều được phân loại vào nhóm 1604.

Phân biệt giữa sản phẩm của Chương này và sản phẩm của Chương 16

Chương này chỉ giới hạn đối với cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, ở những dạng khác nhau đã được mô tả trong những nhóm của Chương. Theo điều kiện này chúng vẫn được phân loại trong Chương, mặc dù chúng đã hoặc chưa được cắt, chặt, xay hoặc nghiền v.v... Ngoài ra, những hỗn hợp hoặc phối trộn của sản phẩm nêu trong những nhóm khác nhau của Chương (ví dụ, cá cả các nhóm từ 0302 đến 0304 phối hợp với động vật giáp xác chương 0306) vẫn được phân loại trong chương này.

Mặt khác, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống khác được phân loại trong Chương 16 nếu chúng được nấu chín hoặc chế biến hoặc bảo quản khác với cách đã nêu trong Chương này (ví dụ, phi lê cá chỉ bao bột hoặc vụn bánh mỳ, cá chín); tuy nhiên, cần lưu ý rằng cá hun khói và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác hun khói, mà có thể được làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói, và động vật giáp xác còn vỏ chỉ mới được hấp hoặc luộc trong nước vẫn được phân loại tương ứng, vào nhóm 0305, 0306, 0307 0308, và rằng bột mịn, bột thô và viên chế biến từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác đã chín thì tương ứng phân loại vào các nhóm 0305, 0306, 03070308.

Lưu ý: Cá, động vật giáp xác, động vật thân mền và đông vật thủy sinh không xương sống khác trong Chương này vẫn được phân loại vào đây, mặc dù chúng được đóng bao bì kín khí (VD: cá hồi hun khói đóng hộp). Tuy nhiên, phân flopws sản phẩm được đóng trong các loại bao bì này đều đã được chế biến và bảo quản khác với cách đã nêu trong các nhóm thuộc Chương này sẽ được phân loại vào Chương 16.

Tương tự, cá, động vật giáp xác, động vật thân mền và động vật thủy sinh không xương sống khác của Chương này vẫn được phân loại vào đây (VĐ: cá tươi hoặc ướp lạnh) khi theo cách đóng gói bằng Phương pháp đóng gói điều chỉnh không khí - Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (VD: bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàn lương oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nito và cacbon dioxide).

Ngoài những phần được loại trừ đã nêu trên, Chương này còn không bao gồm:

(a) Động vật có vú thuộc nhóm 0106.

(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 0106 (nhóm 0208 hoặc 0210).

(c) Phế liệu của cá và trứng cá không làm thực phẩm (VD: trứng cá tuyết muối dùng làm mồi câu) (nhóm 0511).

(d) Bột, thô và viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 2301).

0301 Cá sống.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm tất cả các loại cá sống, không kể công dụng như thế nào (VD: cá cảnh).

Những loại cá được phân loại trong nhóm này thường được chuyên chở rong những thùng chứa thích hợp (bể, thùng cá,...) có thể giữ cá còn sống trong điều kiện tương tự như trong môi trường tự nhiên.

0302 Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.
Ghi chú:

Nhóm này gồm cá, tươi hoặc ướp lạnh, có thể nguyên con, bỏ đầu, moi ruột hoặc cắt khúc còn xương hoặc sụn. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm phi-lê cá và thịt cá khác thuộc nhóm 0304. Cá có thể được đóng gói với muối hoặc đá hoặc ngâm trong nước muối để bảo quản tạm thời trong lúc vận chuyển.

Cá được ướp với ít đường hoặc được đóng gói với ít lá nguyệt quế thơm vẫn được phân loại trong nhóm này. 

Da cá ăn được và phụ phẩm ăn được khác của cá, gan, sẹ và bọc trứng cá, tươi hoặc ướp lạnh, cũng được phân loại trong nhóm này.

0303 Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.
0304 Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm:

(1) Phi - lê cá:

Theo mục đích của nhóm này thuật ngữ Phi-lê cá có nghĩa là những dải thịt được cắt dọc hai bên theo xương sống của con cá và tạo thành bên phải hoặc bên trái của con cá đến mức mà đầu, ruột, vây (sống lưng, hậu môn, đuôi, bụng, ngực) và xương (cột sống hoặc xương lưng chính, xương bụng hoặc sườn, xương mang hoặc xương bàn đpạ,...) đã được loiaj bỏ ra và hai bên không dính nhau, ví dụ, như không còn dính ở phần lưng hoặc bụng.

Da cá vẫn còn trên miếng phi-lê không ảnh hưởng đến việc phân loại các sản phẩm này vì cũng có khi phải đển laj da cho miếng phi-lê chắc hoặc dễ thái lát sau này. Tương tự, việc phân loại cũng không bị ảnh hưởng nếu miếng phi-lê còn có xương dăm hoặc cương rất nhỏ chưa được loại bỏ hết.

Phi-lê cá cắt thành miếng nhỏ cũng được phân loại là phi-lê trong nhóm này.

Phi-lê cá đã chín, và phi-lê chỉ bao bột hoặc bao vụ bánh mù, có hoặc không đông lạnh, được phân loại vào nhóm 1604.

(2) Tất cả các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay nghiền, băm) tức thịt các mà đã được loại bỏ xương. Như trong trường hợp phi-kê cá, sự có mặt cả xương rất nhỏ có thể chưa được loại bỏ hoàn toàn cũng không thay đổi việc phân loại thịt cá.

Nhóm này bao gồm phi-lê cá và tất cả thịt cá khác (xay hoặc không xay) chỉ ở các dạng sau:

(i) Tươi hoăc ướp lạnh, có hoặc không đóng gói với muối hoặc đá lạnh hoặc ngân trong nước muối để bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển.

(ii) Đông lạnh, thường dưới dạng đống lạnh khối.

Phi-lê cá và thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm) được ướp với tí đường hoặc được đóng với ít lá nguyết quế thơm cũng thuộc nhóm này.

0305 Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm các loại cá (nguyên con, không đầu, ở dạng miếng, dnagj phi-lê hoặc đã được xay, nghiền, băm) và các phụ phẩm ăn được của cá, mà các sản phẩm này:

(1) Đã được làm khô;

(2) Đã được muối hoặc ngâm nước muối; hoặc

(3) Đã được hun khói.

Muối dùng trong chế biến cá, ướp muối hoặc ngâm nước muối, có thể chứa nitrit natri hoặc nitrat natri. Có thể dùng một chút đường trong chế biến cá muối mà không làm thay đổi việc phân loại cá trong nhóm này.

Cá đã qua từ hai quá trình chế biến trở lên cũng được phân loại và nhóm này, tương tư như bột mún và bột thô của cá (đã hoặc chưa loại bỏ chất béo (VD, tách chất béo bằng phương pháp chiết dung môi) hoặc xử lý bằng nhiệt) và viên cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Cá hun khói đôi khi được xử lý nhiệt trước hoặ csau khi hun khói (hun khói nóng), làm chín một phần hoặc toàn bộ thịt cá; điều này không ảnh hưởng đến việc phân loại vào nhóm này miễn là chúng không được chế biến thêm làm mất đi đặc tính của cá hun khói.

Những loại cá chính được chế biến theo cách nêu tại nhóm này là cá trích dầu, cá cơm (cá tròng), cá mòi cơm (pilchard), cá trích cơm, cá ngừ đại dương, cá nục hoa, cá hồi, cá trích nước lạnh, cá tuyết, cá tuyết chấm đen và cá bơn lưỡi ngựa.

Phụ phẩm cá ăn được sau khi giết mổ không dính với các sản phẩm còn lại của thân cá (vd, da, đuôi, bong bóng, đầu và nửa đầu (có hoặc không có óc, má, lưỡi, mắt, hàm hoặc miệng), dạ dày, vây), cũng như gan, sẹ và bọc trứng cá, được làm khô, muối, ngâm nước muối hoặc hun khói, cũng được phân loại vào nhóm này.

Nhóm này không bao gồm:

(a) Phụ phẩm cá không ăn được (vd, thuộc loại được sử dụng trong công nghiệp) và các phân fphees liệu từ cá (nhóm 0511).

(b) Cá đã chín (trừ nội dung nêu trên liên quan đến cá hun khói) và cá đã được chế biến theo bất kỳ cách nào khác (như bảo quản trong dầu hay trong dấm hoặc trong nước xốt), trứng cá tầm muối và các sản phẩm thay thế trứng các tầm muối (nhóm 1604).

(c) Súp cá (nhóm 2104).

(d) Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 2301).

0306 Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc ma
Ghi chú:

Nhóm này gồm:

(1) Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.

(2) Động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

(3)Động vật giáp xác còn mai, vỏ được hấp hoặc luộc chín (có hoặc không bổ sung một lượng nhỏ hóa chất bảo quản tạm thời); chúng cũng có thể ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.

Những loại động vật giáp xác chính là tôm hùm, tôm biển (sea crawfish), tôm hùm nước ngọt (crayfish), cua, ghẹ, tôm shirmp và tôm prawn.

Nhóm này còn bao gồm những bộ phận của động vật giáp xác (vs, đuôi của tôm hùm hay tôm hùm nước ngọt, càng cua, ghẹ), với điều kiện những bộ phận đó đã bóc mai, vỏ và đã được chế biến như cách đã nêu ở mục (1) trên.

Nhóm này cũng bao gồm bột mịn, bột thô và viên làm từ động vật giáp xác thích hợp dùng làm thịt ăn cho người.

Nhóm này không bao gồm:

(a) Cầu gai và những động vật thủy sinh không xương sống khác thuộc nhóm 0308.

(b) Động vật giáp xác (kẻ cả những bộ phận của chúng) được chế biến hoặc bảo quản không theo những cách đã nêu trong nhóm này (vd, những động vật giáp xác đã bóc mai, vỏ được luộc trong nước) (nhóm 1605).

 

0307 Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm:

(1) Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.

(2) Động vật thân mềm đã hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa được nấu chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

Nhứng loại động vật thân mềm chính là hàu, điệp, vẹm, mực nang, mực ống, bạch tuộc, ốc, nghêu (ngao), sò và bào ngư.

Nhóm này cũng bao gồm những bộ phận của động vật thân mền, với điều kiện chúng được chế biến như cách đã nêu ở mục (1) hoặc (2) trên.

Nhóm này cũng bao gồm con hàu nhỏ (con hàu nhỏ dùng để nuôi) và bột mịn, bột thô và viên làm từ động vật thân mềm, thích hợp hoặc dùng làm thức ăn cho người.

Nhóm này không bao gồm động vật thân mền chế biến hoặc bảo quản bằng cách không nêu trong nhóm (vd, động vật thân mềm được luộc trong nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 1605).

0308 Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm:

(1) Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.

(2) Động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.

Các loài động vật thủy sinh không xương sống chủ yếu là cầu gai, hải sâm (béch-de-mer) và sứa.

Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật thủy sinh không xương sống (vd, tuyến sinh dục của cầu gai), với điều kiện chúng được chế biến theo những cách như đã nêu tại mục (1) hoặc (2) trên.

Nhóm cũng bao gồm bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống, thích hợp hoặc phù hợp dùng làm thức ăn cho người.

Nhóm này không bao gồm các động vật thủy sinh không xương sống được chế biến hay bảo quản theo những cách không được nêu trong nhóm này (vd, động vật thủy sinh không xương sống được luộc trong nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 1605).

 

Thành viên