Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp

CẤU TRÚC DANH MỤC
Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Ghi chú:

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm “được làm khô” cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chương 1 ĐỘNG VẬT SỐNG
Ghi chú:

1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ:

 

(a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;

(b) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02; và

(c) Động vật thuộc nhóm 95.08: bầy thú thuộc rạp xiếc, bầy thú hoặc động vật làm trò lưu động tương tự khác.

Động vật chết trên đường vận chuyển được phân loại vào các nhóm từ 02.01 đến 02.05, 02.07 hoặc 02.08, nếu chúng là những động vật ăn được thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Trong trường hợp khác, chúng được phân loại trong nhóm 05.11.

Chương 2 THỊT VÀ PHỤ PHẨM DẠNG THỊT ĂN ĐƯỢC SAU GIẾT MỔ
Ghi chú:

Chương này bao gồm thịt cả con (tức là thân động vật hoặc không có dầu), một nửa con (tức là thân động vật bổ dọc làm đôi), một phần tư con, từng miếng, v..v.., phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, bột mịn và bột thô của thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của tất cả các loài động vật (trừ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác - Chương 3), thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Thịt và phụ phẩm dạng thịt không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người bị loại trừ (nhóm 0511). Bột mịn, bộ thô và viên từ thịt hoặc phụ phẩm sau giết mổ, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người cũng bị loại trừ (nhóm 2301).

Nhìn chung phụ phẩm sau giết mổ có thể chia thành bốn loại:

(1) Chủ yếu làm thức ăn cho người (vd, đầu và những phần của đầu (bao gồm cả tai), chân, đuôi, tim, lưỡi, thịt hông (thick skirts, thin skirts), mang ruột (cauls), cổ họng, ức).

(2) Chỉ dùng làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (vd, túi mật, ao tuyến thượng thận, nhau thai).

(3) Có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (vd, gan, bầu dục, phổi, óc, tụy, lá lách, tủy sống, buồng trứng, dạ con, tinh hoàn, vú, tuyến giáp, tuyên yên).

(4) Như là da, có thể dùng làm thức ăn cho người cũng như dùng vào mục đích khác (ví dụ, sản xuất da thuộc).

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (1), tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói, vẫn được phân loại vào Chương này, trừ trường hợp không thích hợp dùng làm thức ăn cho người, thì phân loại vào nhóm 0511.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (2) được phân loại vào nhóm 05.10 nếu chúng ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác và trong nhóm 30.01 nếu chúng ở dạng được làm khô.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (3) được phân loại như sau:

(a) Vào nhóm 0510 nếu chúng được bảo quản tạm thời làm chế phẩm của các mặt hàng dược pahamr (vd, bằng glycerol, aceton, rượu, fomandehit, natri borat).

(b) Vào nhóm 3001 nếu chúng ở dạng được làm khô.

(c) Vào chương 2 nếu thích hợp dùng làm thức ăn cho người, tuy nhiên phân loại vào nhóm 05.11 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (4) được phân loại vào Chương 2 khi chúng thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc thường vào nhóm 0511 hoặc Chương 41 nếu chúng không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.

Ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá), có hoặc không ăn được, được phân loại vào nhóm 05.04.

Mỡ động vật để riêng bị loại trừ (Chương 15) (trừ mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm không nấu chảy, chưa chiết hoặc ép, chúng được phân loại vào nhóm 0209 ngay cả khi chúng chỉ phù hợp dùng trong công nghiệp), nhưng mỡ dính vào nhóm 0209 ngay cả khi chúng chỉ phù hợp dùng trong công nghiệp), nhưng mỡ dính vào động vật hoặc dính nạc được xem như là một phần của thịt.

Phân biệt giữa thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này và những sản phẩm Chương 16

Chương này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ chỉ ở các dạng sau, dù trước đó chúng đã hoặc chưa được tráng nước sôi hoặc xử lý tương tự, nhưng không được nấu:

(1) Tươi (bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, được đóng gói cùng với muối nhằm bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển).

(2) Được ướp lạnh, tức là được giảm nhiệt thông thường đến khoảng 0oC, không dẫn đến đông lạnh.

(3) Được đông lạnh, tức là làm lạnh dưới mức đóng băng cho đến khi đông lạnh toàn phần.

(4) Được muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.

Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ ở dạng như đã liệt kê từ Mục (1) đến (4) ở trên vẫn được phân loại vào Chương này dù chúng được làm mềm bằng enzyme protein phân giải hay không (ví dụ, papain), hoặc nếu chúng được cắt, chặt hoặc xay (nghiền). Thêm vào đó, sự pha trộn hoặc kết hợp các sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau của Chương này (ví dụ: thịt gia cầm thuộc nhóm 0207 được bọc mỡ lợn thuộc nhóm 0209) cũng thuộc Chương này).

Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ không thuộc bất cứ nhóm nào của Chương này được phân loại vào Chương 16, vd:

(a) Xúc xích hoặc sản phẩm tương tự, chín hoặc chưa chín (nhóm 1601).

(b) Thịt và phụ phẩm dạng thịt được nấu bằng bất cứ cách nào (luộc chín, hấp chín, nướng, rán hoặc quay), hoặc được chế biến hoặc bảo quản bởi bất cứ phương pháp nào không nêu trong Chương này, bao gồm cả thịt và phụ phẩm dạng thịt chỉ bao bột hoặc vụn bánh mì, thêm nấm hoặc ướp gia vị (ví dụ: hạt tiêu và muối), bao gồm cả pate và pate gan (nhóm 1602).

Chương này cũng bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt thích hợp dùng làm thức ăn cho người, dù chưa được nấu chín hoặc chưa chín, ở dạng bột mịn hoặc bột thô.

Cần lưu ý là thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này vẫn được phân loại vào Chương này ngay cả khi được đóng bao bì kín khí (ví dụ: thịt làm khô đựng trong hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các sản phẩm đóng gói bằng cách này, được phân loại vào Chương 16, nếu chúng đã được chế biến hoặc bảo quản khác với những phương pháp nêu tại các nhóm của Chương này.

Tương tự, thịt và các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của Chương này vẫn được phân loại vào Chương này (vd, thịt tươi hoặc ướp lạnh của động vật họ trâu bò) khi chúng được đóng gói bằng Phương pháp đóng gói điều chỉnh không khí - Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay kiểm soát (vd, bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ hoặc cacbon dioxide).

Chương này không bao gồm:

(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến 02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;

(b) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc

(c) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15).

Chương 3 CÁ VÀ ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC, ĐỘNG VẬT THÂN MỀM VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SINH KHÔNG XƯƠNG SỐNG KHÁC
Ghi chú:

1. Chương này không bao gồm:

(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;

(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);

(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thủy sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc

(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).

2. Trong Chương này khái niệm “viên” (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.

3. Chương này bao gồm tất cả các loại cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, sống hoặc chết, mà chúng được dành trực tiếp làm thức ăn hoặc dùng trong công nghiệp (đóng hộp, v.v...), để cho đẻ, cho nuôi làm cảnh, v.v..., trừ cá chết (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá), động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác đã chết không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho người vì lý do về loài, hoặc bởi tình trạng của của chúng (Chương 5).

Thuật ngữ "ướp lạnh" là nhiệt độ của sản phẩm thường được hạ đến khoảng 0oC nhưng không làm đông lạnh sản phẩm. Thuật ngữ "Đông lạnh" có nghĩa là một sản phẩm bị làm lạnh xuống dưới điểm đông lạnh cho đến khi đông lạnh toàn phần.

Chương này cũng bao gồm trứng cá và bọc trứng cá dùng làm thức ăn, tức là trứng cá vẫn còn nằm trong màng buồng trứng, chưa được chế biến hay bảo quản, hoặc chỉ được chế biến và bảo quản bằng những cách đã nêu trong Chương này. Trứng cá và bọc trứng cá được chế biến và bảo quản bằng cách khác (ngay cả khi còn trong màn trứng hay không, đều được phân loại vào nhóm 1604.

Phân biệt giữa sản phẩm của Chương này và sản phẩm của Chương 16

Chương này chỉ giới hạn đối với cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, ở những dạng khác nhau đã được mô tả trong những nhóm của Chương. Theo điều kiện này chúng vẫn được phân loại trong Chương, mặc dù chúng đã hoặc chưa được cắt, chặt, xay hoặc nghiền v.v... Ngoài ra, những hỗn hợp hoặc phối trộn của sản phẩm nêu trong những nhóm khác nhau của Chương (ví dụ, cá cả các nhóm từ 0302 đến 0304 phối hợp với động vật giáp xác chương 0306) vẫn được phân loại trong chương này.

Mặt khác, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống khác được phân loại trong Chương 16 nếu chúng được nấu chín hoặc chế biến hoặc bảo quản khác với cách đã nêu trong Chương này (ví dụ, phi lê cá chỉ bao bột hoặc vụn bánh mỳ, cá chín); tuy nhiên, cần lưu ý rằng cá hun khói và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác hun khói, mà có thể được làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói, và động vật giáp xác còn vỏ chỉ mới được hấp hoặc luộc trong nước vẫn được phân loại tương ứng, vào nhóm 0305, 0306, 0307 0308, và rằng bột mịn, bột thô và viên chế biến từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc 

Chương 4 SẢN PHẨM BƠ SỮA; TRỨNG CHIM VÀ TRỨNG GIA CẦM; MẬT ONG TỰ NHIÊN; SẢN PHẨM ĂN ĐƯỢC GỐC ĐỘNG VẬT, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở NƠI KHÁC
Ghi chú:

1. Khái niệm “sữa” được hiểu là sữa còn nguyên kem hoặc sữa đã tách kem một phần hoặc toàn bộ.

2. Theo mục đích của nhóm 04.05:

(a) Khái niệm “bơ” được hiểu là bơ tự nhiên, bơ whey hoặc bơ phối chế lại (tươi, muối hoặc bơ trở mùi, kể cả bơ đã đóng hộp) được tách từ sữa, với hàm lượng chất béo sữa từ 80% trở lên nhưng không quá 95% tính theo trọng lượng, có hàm lượng chất khô không có chất béo tối đa là 2% và hàm lượng nước tối đa là 16% tính theo trọng lượng. Bơ không chứa chất nhũ hóa, nhưng có thể chứa natri clorua, chất màu thực phẩm, muối làm trung hòa và vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axit lactic.

(b) Khái niệm “chất phết từ bơ sữa” (dairy spreads) nghĩa là chất ở dạng nhũ tương nước trong dầu có thể phết lên bánh, chứa chất béo sữa như là chất béo duy nhất trong sản phẩm, với hàm lượng chất béo sữa từ 39% trở lên nhưng dưới 80% tính theo trọng lượng.

3. Các sản phẩm thu được từ quá trình cô đặc whey có pha thêm sữa hoặc chất béo của sữa được phân loại như pho mát trong nhóm 04.06 nếu có đủ ba tiêu chuẩn sau:

(a) hàm lượng chất béo của sữa, chiếm từ 5% trở lên, tính theo trọng lượng ở thể khô;

(b) hàm lượng chất khô, tối thiểu là 70% nhưng không quá 85%, tính theo trọng lượng; và

(c) sản phẩm được đóng khuôn hoặc có thể được đóng khuôn.

4. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm thu được từ whey, có hàm lượng lactoza khan chiếm trên 95%, tính theo trọng lượng ở thể khô (nhóm 17.02);

(b) Các sản phẩm thu được từ sữa bằng cách thay thế một hoặc nhiều thành phần tự nhiên của sữa (ví dụ, chất béo butyric) bởi chất khác (ví dụ, chất béo oleic) (nhóm 19.01 hoặc 21.06); hoặc

(c) Các albumin (kể cả dịch cô đặc từ hai hay nhiều whey protein, có hàm lượng whey protein chiếm trên 80% tính theo trọng lượng ở thể khô) (nhóm 35.02) hoặc globulin (nhóm 35.04).

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 0404.10, khái niệm “whey đã được cải biến” là các sản phẩm bao gồm các thành phần whey, nghĩa là whey đã tách toàn bộ hoặc một phần lactoza, protein hoặc chất khoáng, whey đã thêm các thành phần whey tự nhiên, và các sản phẩm thu được bằng cách pha trộn các thành phần whey tự nhiên.

2. Theo mục đích của phân nhóm 0405.10, khái niệm “bơ” không bao gồm bơ khử nước hoặc ghee (phân nhóm 0405.90).

Chương 5 SẢN PHẨM GỐC ĐỘNG VẬT, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở CÁC NƠI KHÁC
Ghi chú:

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô);

(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hóa thuộc nhóm 05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);

(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc

(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được coi là gia công.

3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và răng của các loài động vật đều được coi là “ngà”.

4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm “lông đuôi hoặc bờm ngựa” để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hay động vật họ trâu bò. Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.

Thành viên