Tra cứu danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Tra cứu mã HS là tiện ích được thiết kế nhằm giúp Quý khách hàng nắm được danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (tra cứu mã hàng hóa, mô tả hàng hóa).

CẤU TRÚC DANH MỤC
Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Ghi chú:

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm “được làm khô” cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chương 5 SẢN PHẨM GỐC ĐỘNG VẬT, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở CÁC NƠI KHÁC
Ghi chú:

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô);

(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hóa thuộc nhóm 05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);

(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc

(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được coi là gia công.

3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và răng của các loài động vật đều được coi là “ngà”.

4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm “lông đuôi hoặc bờm ngựa” để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hay động vật họ trâu bò. Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.

TỔNG QUÁT

Chương này bao gồm một tập hợp đa dạng những chất liệu khác nhau có nguồn gốc từ động vật, chưa gia công hoặc đã qua quá trình xử lý đơn giản, thường không dùng làm thực phẩm (ngoại trừ một số loại tiết, ruột, bong bóng và dạ dày của động vật) và chưa được nêu trong các Chương khác của Danh mục.

Chương này không bao gồm:

(a) Mỡ động vật (Chương 2 hoặc Chương 15).

(b) Da sống của động vật dùng làm thực phẩm (Chương 2) hoặc của cá (Chương 3). (Khi chín, chúng được phân loại vào Chương 16).

(c) Vây, đầu, đuôi, bong bóng của cá, ăn được và các phụ phẩm ăn được khác của cá (Chương 3).

(d) Những tuyến và cơ quan khác dùng để trị liệu, được làm khô, đã hoặc chưa làm thành bột (Chương 30).

(e) Phân bón có nguồn gốc từ động vật (Chương 31).

(f) Da hoặc da sống (trừ da chim và các phần của da chim, cùng lông vũ hoặc lông tơ, chưa xử lý, đã làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản, nhưng chưa gia công theo cách khác) (Chương 41).

(g) Da lông (Chương 43).

(h) Lụa và len và các vật liệu thô để dệt khác có nguồn gốc từ động vật dùng trong ngành dệt (trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa) (Phần XI).

(ij) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy (Chương 71).

05010000 Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tóc người.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy, kể cả tóc duỗi thẳng những chưa sắp xếp đầu và đuôi lại với nhau, và phế liệu tóc người.

Nhóm này không bao gồm tóc người (trừ phế liệu) đã được xử lý trên mức rửa sạch hoặc gột tẩy đơn giản, ví dụ, chuốt, nhuộm, tẩy, làm quăn hoặc chuẩn bị sẵn để làm tóc giả,... và tóc người đã được sắp xếp đầu đuôi lại với nhau (nhóm 6703, xem Chú giải tương ứng). Loại trừ này không áp dụng đối với phế liệu của tóc người, luôn được phân vào nhóm này, ngay cả khi, ví dụ, là phế liệu của tóc nhuộm hoặc tẩy trắng.

Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Vải lọc làm từ tóc người (nhóm 5911).

(b) Lưới bao tóc làm từ tóc người (nhóm 6506).

(c) Những vật phẩm khác làm bằng tóc người (nhóm 6704).

0502 Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi và bàn chải khác; phế liệu từ các loại lông trên.
Ghi chú:

Những sản phẩm này có thể ở dạng rời hoặc buộc thành bó lỏng hoặc chặt trong đó lông được sắp xếp song song, đầu đuôi với nhau. Chúng có thể ở dạng thô hoặc đã được làm sạch, tẩy, nhuộm hoặc khử trùng.

Những loại lông khác dùng làm bàn chải gồm lông chồn hôi (skunk), lông sóc haowjc lông chồn mactet.

Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm lông thuộc  nhóm 9603 khi chúng ở dạng túm hoặc búi đã được xử lý (tức là làm thành túm, búi đã được làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải hoặc chỉ cần một số hoạt động gia công nhỏ là có thể sẵn sàng dùng được) (xem Chú giải 3 của Chương 96).

05040000 Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.
Ghi chú:

Nhóm này gồm ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá, thuộc nhóm 0511), nguyên dạng hoặc từng mảnh, có thể ăn được hoặc không, tưới, ướp lạnh, muối hoặc ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói. Ngoại trừ những sản phẩm được chế biến hoặc bảo quản cách khác (nhìn chung thuộc Chương 16).

Nhóm này bao gồm:

(1) Dạ múi khế (của bò non, của dê non, v.v...), đã hoặc chưa cắt hoặc làm khô dùng để ép lấy men dịch vị.

(2) Lòng và dạ cỏ (Khi làm chín, chúng được phân loại vào Chương 16).

(3) Mang ruột già chưa được xử lý, bao phía ngoài ruột tịt của bò hoặc cừu.

Nhóm này cũng bao gồm ruột và màng ruột già (nhất là của bò) đã được xẻ dọc hoặc cắt dọc thành dải, đã hoặc chưa được nạo vỏ phần màng trong của ruột.

Ruột chủ yếu dùng để làm vỏ xúc xích. Chúng cũng được sử dụng để sản xuất chỉ catgut phẫu thuật vô trùng (nhóm 3006), dây để căng vợt tennis (nhóm 4206) hoặc dây nhạc cụ (nhóm 9209).

Nhóm cũng không bao gồm "ruột nhân tạo" chế bởi sự ép thúc bột từ da hoặc xơ da, sau đó làm cứng lại bằng dung dịch formaldehyt và phenol (nhóm 3917) và ruột "nhân tạo"làm bằng cách dính cùng với ruột tự nhiên đac tách rời (nhóm 4206).

0505 Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm:

(1) Da và các bộ phận khác của chim và gia cầm (vd, đầu, cánh) có lông vũ hoặc lông tơ, và

(2) Lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa), và lông tơ,

với điều kiện chúng chưa được xử lý, mới chỉ làm sạch, khử trùng hay xử lý để bảo quản, nhưng chưa được xử lý theo cách khác hoặc chưa được gắn với nhau.

Nhóm này cũng bao gồm bột mịn, bột thô và phế liệu của lông vũ hoặc cá phần của lông vũ.

Những mặt hàng thuộc nhóm này là loại dùng làm lông trải giường, trang trí (thường sau khi đã xử lý thêm) hoặc có những công dụng khác. Đối với mục dích phân loại, sẽ không có sự phân biệt giữa các loại lông vũ khác nhau.

Các phần của lông vũ thuộc nhóm này bao gồm lông vũ chẻ dọc, tơ được cắt từ ống lông hoặc được gắn với một ống lông đã được cạo mỏng (đã hoặc chưa cắt tỉa), hoặc được gắn với lông ống và ống lông.

Lông vũ và lông tơ được đóng gói để bán lẻ trong các túi vải và hoàn toàn không phải loại dùng làm nệm hoặc gối cũng được phân loại vào nhóm này. Nhóm này cũng bao gồm cả lông vũ xâu tạm với nhau để dễ vận chuyển.

Nhóm này không bao gồm da và các bộ phận khác của chim, lông vũ và các phần của lông vũ đã qua xử lý nhiều hoen mức cho phép tại nhóm này (như tẩy, nhuộm, làm quăn hoặc tạo sóng), hoặc đã được gắn lại, và các sản phẩm làm từ lông vũ, v.v...; Nói chung chúng được phân loại vào nhóm 6701 (xem chú giải của nhóm). Tuy nhiên lông ống đã xử lý và các sản phẩm làm từ lông ống được phân loại theo đặc tính của chúng (vd, Phao để câu thuộc nhóm 9507, tăm xỉa răng thuộc nhóm 9601).

0506 Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
Ghi chú:

Những sản phẩm nhóm này chủ yếu dùng làm nguyên liệu chạm khắc, để sản xuất hồ dán và gelatin hoặc làm phân bón.

Nhóm này gồm:

(1) Xương và lõi sừng (xương trong của sừng), chưa xử lý hoặc đã khử mỡ (xương loại bỏ mỡ bằng nhiều cách chế biến khác nhau).

(2) Xương sơ chế (nhưng không cắt thành hình), tức là xương chưa qua quá trình gia công ngoài việc cưa đơn gairn để loại bỏ những phần thừa, cắt (cắt khúc hoặc xẻ dọc), đôi khi được bào thô hoặc tẩy trắng. Bởi vậy, nhóm này không bao gồm những tấm và mảnh hình chữ nhật (kể cả hình vương) và những hình khác đã hoặc chưa đánh bóng hoặc gia công cách khác, và những sản phẩm hình thành từ việc đúc khuôn bột xương; tất cả các sản phẩm này thuộc nhóm 9601 hoặc ở các nhóm khác chi tiết hơn.

(3) Xương xử lý bằng axit, tức là xương mà phần vôi được hòa tan bằng axit clohydric, nhưng không bị mất đi hình dạng ban đầu và chỉ giữ lại hình dạng mô tê bào và phần sụn (ossein), phần này có thể dễ dàng chuyển thành chất gelatin.

(4) Xương khử gelatin là xương đã loại bỏ chất hữu cơ gelatin bằng cách làm chín bằng hơi và thường ở dạng bột (bột xương hấp).

(5) Bột và phế liệu từ xương (bao gồm cả xương nghiền nhỏ), vd, phần sinh ra từ quá trình xử lý xương.

0507 Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
Ghi chú:

Nhóm này bao gồm những sản phẩm miêu tả dưới đây, ở dạng chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, tức là, chưa qua xử lý ngaoif việc cạo, nạo, làm sạch, loại bỏ những phần thừa, gọt, xẻ, cắt chưa hình thành, bào thô, chuốt thảng hoặc dát mỏng:

(A) Ngà.

Trong toàn bộ danh mục này, thuật ngữ "ngà" được xem như là lớp phủ ngoài chất xương cấu tạo từ:

(1) Ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), kỳ lân biển hoặc răng nanh lợn lòi đực.

(2) Sừng tê giác.

(3) Răng của tất cả động vật trên cạn hoặc động vật dưới biển.

(B) Mai động vật họ rùa

Mai động vật họ rùa dùng vào mục đích thương mại thường là mai rùa (nói chung lấy từ các loài quen thuộc như đồi mồi, rùa careta và rùa đất), và những mai động vật họ rùa bao gồm mai rùa.

Mai động vật họ rùa là một chất liệu sừng dưới dạng tấm (vảy), với kích cỡ và độ dày khác nhau, bảo vệ khung sừng gắn với thân con vật.

Trong nhóm này "mai động vật họ rùa" là":

(1) Toàn phần hay một phần của mai.

(2) Những mảnh vảy từ mai, hầu như luôn tìm thấy tại bãi đánh cá, và gồm những tấm có độ dầy không đều nhau, có bề mặt cong. Những mảnh vảy này được mô tả như là lưng hoặc bụng, tùy theo phần cơ thể sinh ra chúng; phần phủ bụng và ngực cồn được gọi là yếm.

(C) Lược cá voi (phiếm sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi.

Trong tình trạng tự nhiên, lược (của cá voi hoặc của động vật có vú sống dưới biển) có hình dẹt uốn cong, tấm bằng sừng, với lớp da màu xám dính trên bề mặt và có một loại diềm cùng chất liệu với lược cá voi ở mặt trong.

(D) Sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ

Sừng thuộc nhóm này có thể ở dạng gắn hoặc không gắn với lõi sừng hoặc xương trán. Gạc là sừng có nhiều nhánh của hươu, của nai, v.v....

Nhóm này cũng bao gồm cả bột và phế liệu (cả những mẩu, vun xén) của các sản phẩm trên.

Nhóm này không bao gồm những sản phẩm đã được cắt thành hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), hoặc hinhg que, hình ống hoặ chình bán hoàn chỉnh khác và những sản phẩm làm bằng khuôn (nhóm 9601 hoặc các nhóm khác chi tiết hơn).

0508 San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
Ghi chú:

San hô là xương canxi của polip biển, là thường được dùng trong nghề làm kim hoàn.

Về mặt công nghiệp, vỏ trai tạo ra xà cừ của ngọc là quan trọng nhất.

Nhóm này bao gồm:

(1) San hô, chưa xử lý, hoặc chỉ loại bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài.

(2) San hô, sơ chế nhưng chưa gia công cách khác, tức là, san hô chưa làm gì ngoài việc cắt gọt đơn giản.

(3) Mai, vỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, tức là, chưa làm gì ngoài việc làm sạch hoặc cắt gọt đơn giản.

Nhóm này gồm cả mai mực, mai, vỏ, đã nghiền nhỏ hoặc tán thành bột dùng làm thức ăn cho gia súc, và phế liệu của mai, vỏ.

Nhóm này không bao gồm que, mảnh hình chữ nhật (kể cả hình vuông) và những hình khác, đã hoặc chưa đánh bóng hoặ cgia công cách khác; các mặt hàng này thuộc nhóm 9601 hoặc các nhóm khác chi tiết hơn.

05100000 Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời d
Ghi chú:

Long diên hương là chất tiết ra bởi cá nhà táng (cá vơi trắng) và được tìm thấy ở dạng khối tròn cấu tạo gồm những tầng đồng tâm và có thể nặng tới 100kg. Nó có độ đặc gần như sáp và toạt lên mùi thơm dịu ngọt khi chà xtas. Nó có màu sắc khác nhau từ xám tro đến đen và tỷ trọng thấy hơn tỷ trọng của nước. Không nên nhầm lẫn long diên hương với hổ phách vàng (succinite) vốn là một chất nhựa khoáng và thuộc nhóm 2530.

Hương hải ly là chất như nhựa, có màu nâu, phớt đỏ, hoặc phớt vàng, có vị đắng và mùi nồng. Hương hải ly tiết ra từ con hải ly và thường có trong những chiếc túi (thường gắn với phần thân dưới) mà hương hải ly được tạo thành. Những chiếc túi này thường được xếp nếp và có độ dài từ 5 đến 10 cm.

Chất xạ hương do con cầy hương tiết ra và là một chất nhựa nhão và sánh như dầu, có màu nâu vàng haowjc nâu, có mùi rất nồng, gần giống mùi của xạ tự nhiên.

Xạ hương do một loại hươu tiết ra, thường ở trong các túi (một phía phẳng không có lông và phía kia phồng có lông trắng). CHất được tiết ra có màu nâu sẫn và mùi nồng. Không nên nhầm lẫn giữa xạ hương này với xạ hương nhân tạo (xạ xilen, xạ cây vông vàng v.v...) thuộc Chương 29.

Côn trùng cánh cứng cantharide là những côn trùng chủ yếu được sửa dụng nhờ đặc tính làm dộp da hoặc kích thích của chúng. Chúng thường ở dạng được làm khô hoặc được tán thành bột.

Nhóm này cũng bao gồm:

(1) Những tuyến và những cơ quan khác từ động vật dùng để chế biến những sản phẩm dùng để trị liệu và do bản chất hoặc ở dạng không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (như tuyến tụy, tinh hoàn, buồng trứng, túi mật, tuyến giáp, tuyến yên,...), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, hoặc bảo quản tạm thời bằng cách khác để vận chuyển hoặc tích trữ (ví dụ, trong glycerin, axeton hoặc rượu). Khi ở dạng khô hoặc chiết xuất, những sản phẩm này bị loại trừ (nhóm 3001) (tuy nhiên, đối với những sản phẩm dùng làm thực phẩm, xem Chú giải 1(a) của Chương này).

(2) Mật, đã hoặc chưa làm khô (chất chiết từ mật bị loại trừ nhóm 3001).

Nhóm này cũng không bao gồm nọc của rắn hoặc của ong dưới dạng mảnh khô đựng trong ống gắn kín (nhóm 3001).

0511 Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.
Ghi chú:

(1) Tinh dịch của động vật.

(2) Phôi động vật, ở dạng đông lạnh để cấy vào một con vật cái khác.

(3) Tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô, có thể ăn được hoặc không.

Nhóm này loại trừ tiết động vật điều tiết dùng cho phòng bệnh, chữa bệnh hoặc chuẩn đoán bệnh (nhóm 3002).

(4) Sâu yên chi (bọ phấn thoa mặt/ rệp son) và các côn trùng tương tự. Sâu yên chi là côn trùng sống trên một vài loài xương rồng. Trên thị trường có ba loại sâu yên chi: Loại đen, xám hoặc ánh bạc và đo đỏ. Sâu yên chi cung cấp phẩm màu đỏ (chiết xuất sâu yên chi) (nhóm 3203) dùng để chế biến chất màu đỏ (nhóm 3205).

Trong những côn trùng giống với sâu yên chi, quan trọng nhất là sâu kemet, sống trên một loại cây sồi lùn. Người ta dùng sâu kemet để chế thuốc nhuộm màu đỏ tươi và rất bền màu, được phân loại vào nhóm 3203.

Không nên nhầm lẫn giữa sâu Kemet với "khoáng kemet) (nhóm 3824).

Sâu yên chi và sâu kemet thường ở ở dạng khô và có thể ở nguyên dạng hoặc ở dạng bột.

(5) Trứng và bọc trứng cá, không dùng làm thực phẩm.

Bao gồm:

(i) Trứng sống để sinh sản, chúng được nhận biết bằng các chấm đen là mắt của phôi.

(ii) Trứng muối (vd, của cá tuyết hoặc cá nục hoa) dùng làm mồi câu. Chúng có thể phân biệt với những chế phẩm thay thế trứng cá tầm muối (nhóm 1604) bởi mùi khó chịu và vì chúng thường được đóng ở dạng rời.

Nhóm này loại trừ bọc trứng cá dùng làm thực phẩm (Chương 3).

(6) Phế liệu của cá hoặc đông vậy giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác.

Loiaj này có thể kể ra:

(i) Vẩy của cá trắng nhỏ (whitebait) hoặc các loại cá tương tự, tươi hoặc bảo quản (nhưng không trong dung dịch); các laoif này dùng để chế tinh chất ánh ngọc trai phủ ngọc trai nhân tạo.

(ii) Bong bóng cá, chưa chế biến, làm khô hoặc muối, dùng làm keo cá và thạch.

(iii) Ruột cá và phế liệu của da cá dùng sản xuất keo...

(iv) Phế liệu từ cá).

Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Gan cá, vây cá, đầu, đuôi, bong bóng cá ăn được và phụ phẩm khác ăn được từ cá (Chương 3).

(b) Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai thuộc nhóm 0508.

(c) Gan cá không thích hợp để làm thực phẩm mà dùng chế biến dược phẩm (nhóm 0510).

(7) Trứng tằm. Chúng trông giống như những hạt rất nhỏ, màu vàng nhạt chuyển dần sang màu tro hoặc vàng đất. Chứng thường được đóng trong hộp (hoặc lỗ tổ ong) hoặc trong vúi vải.

(8) Trứng kiến.

(9) Gân và dây chằng, giống như phế liệu nêu trong Mục (10) và (11) dưới đây, được dùng chủ yếu như nguyên liệu để sản xuất keo.

(10) Mẫu vụ và phế liệu tương tự, của da sống.

(11) Phế thải của da lông thô, loại hoàn toàn không thể dùng được cho ngưòi kinh doanh/ thuộc da da lông thú.

(12) Động vật chết thương Chương 1 hoặc Chương 3 và thịt của chúng hoặc các phụ phẩm dạng thịt không thích hợp sử dụng cho người trừ các sản phẩm thuộc nhóm 0209 hoặc thuộc một trong các nhóm trước của Chương này.

(13) Lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu từ đuôi lông hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp, có hoặc không có vật liệu bổ sung. Loại này gồm lông của bờm hoặc đuôi con ngựa hoặc của động vật họ trâu bò. Nó bao gồm không chỉ lông đuôi hoặc bờm ngựa chưa xử lý mà còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã được rửa sạch, chà sạch, tẩy trắng, nhuộm, làm xoắn hoặc chế biến theo cách khác. Các mặt hàng này có thể được xếp thành đống, thành bó hoặc có thể thành cuộn, v.v....

Nhóm này cũng bao gồm một lớp của lông đuôi hoặc bờm ngựa trên nền vải dệt, giấy, v.v... hoặc được đặt giữa các tấm vải dệt, giấy, v.v...., bằng cách ghim hoặc khâu đơn giản.

Nhóm này không bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã trải qua quá trình xe sợi và lông đuôi hoặc bờm ngựa được thắt nút với nhau (Chương 51).

(14) Bọt biển thiên nhiên có nguồn gốc động vật. Chúng bao gồm cả bọt biển chưa tính chế (kể cả loại chỉ làm sạch đơn thuần) và bọt biển đã được xử lý (vd, bằng cách loại bỏ chất vôi hoặc bằng cách tẩy trắng). Loại này cũng bao gồm bọt biển phế liệu.

Xơ mướp, còn được gọi là bọt biển thực vật, được phân loại vào nhóm 1404.

Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Nhựa cánh kiến đỏ dạng phiến mỏng, nhựa cánh kiến đỏ dạng hạt, nhựa cánh kiến đỏ dạng thỏi và các loại nhưa cánh kiến đỏ khác (nhóm 1301).

(b) Mỡ động vật thuộc Chương 15.

(c) Bộ sưu tập và các loài động vật thuộc bộ sưu tập vườn thú, bao gồm cả các loài động vật được nhồi bông hoặc bảo quản cách khác, các loài bướm và côn trùng, trứng khác, v.v... (nhóm 9705).