Tổng hợp thuế suất của các loại thuế mà doanh nghiệp cần biết

08:35 10/01/19

Để xác định được mức thuế phải nộp của các doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải xác định mức thuế suất là bao nhiêu. Chúng tôi xin gửi đến quý thành viên tổng hợp thuế suất của một vài loại thuế mà doanh nghiệp cần biết.

I. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

- Mức thuế suất 20%:

Áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp (kể từ ngày 01/01/2016), trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi và các quy định phải áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% sau đây.

- Mức thuế suất từ 32% đến 50%:

Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

Thuế suất 40%: Áp dụng với trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Thuế suất 50%: Áp dụng với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí.

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

 
 

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

 

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

 

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

 

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

 

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

 

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

 

7

Trên 80 trđ

35%

 

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán.

3. Thu nhập từ đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp.

4. Thu nhập từ cho thuê tài sản : 5%

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ cho thuê tài sản.

5. Thu nhập từ trúng thưởng: 10%

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng.

6. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%

Quý thành viên xem chi tiết tại công việc Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.

III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Hiện nay có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và phương pháp khấu trừ.

Đối với phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng, quý thành viên xem chi tiết thuế suất tại công việc Danh mục tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu.

Đối với phương pháp khấu trừ, quý thành viên xem chi tiết thuế suất tại công việc:

- Đối tượng chịu thuế suất 0%.

- Đối tượng chịu thuế suất 5%.

- Đối tượng chịu thuế suất 10%.

IV. THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Quý thành viên xem chi tiết tại đây.

V. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Mức thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất
(%)

I

Hàng hóa

 

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

 
 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018

70

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

75

2

Rượu

 
 

a) Rượu từ 20 độ trở lên

 
 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

 

b) Rượu dưới 20 độ

 
 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

30

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

3

Bia

 
 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

55

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

60

 

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 
 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 
 

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

 
 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

40

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

 
 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

45

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

40

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

 
 

+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

55

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

60

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

 

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

10

 

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 
 

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 
 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

 

h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh

 
 

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

70

 

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

75

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

 
 

a) Xăng

10

 

b) Xăng E5

8

 

c) Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

VI. THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Mức thuế bảo vệ môi trường được quy định cụ thể như sau:

TT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

   

1

Xăng, trừ etanol

lít

4.000

2

Nhiên liệu bay

lít

3.000

3

Dầu diesel

lít

2.000

4

Dầu hỏa

lít

1.000

5

Dầu mazut

lít

2.000

6

Dầu nhờn

lít

2.000

7

Mỡ nhờn

kg

2.000

II

Than đá

   

1

Than nâu

tấn

15.000

2

Than an - tra - xít (antraxit)

tấn

30.000

3

Than mỡ

tấn

15.000

4

Than đá khác

tấn

15.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC

kg

5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

Căn cứ pháp lý:

- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014.

- Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016.

- Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức: 

  

Hải Hà

 

1,285