Những ngành, nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp

13:54 25/01/19

Tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm là một trong những quyền cơ bản của công dân. Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh cũng bị hạn chế đối với một số ngành, nghề mà pháp luật gọi đó là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Và loại hình doanh nghiệp là một trong những điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng khi kinh doanh một số ngành, nghề đặc thù. Sau đây, chúng tôi xin tổng hợp đến Quý thành viên danh mục ngành, nghề kinh doanh bắt buộc doanh nghiệp thành lập theo loại hình nhất định (tiếp tục cập nhật):

 

STT

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Loại hình

Căn cứ pháp lý

1.

Tư vấn pháp luật - văn phòng Luật sư

Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 1 Điều 33 Luật Luật sư 2006

2.

Tư vấn pháp luật - công ty luật

– Công ty hợp danh

– Công ty TNHH

Khoản 1 Điều 34 Luật Luật sư 2006

3.

Công chứng - văn phòng công chứng

Công ty hợp danh

Khoản 1 Điều 22 Luật công chứng 2014

4.

Giám định tư pháp - Văn phòng giám định tư pháp

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 2 Điều 14 Luật giám định tư pháp 2012

5.

Quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 1 Điều 13 Luật phá sản 2014

6.

Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Công ty TNHH 1 thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 53/2013/NĐ-CP

7.

Kinh doanh dịch vụ kế toán

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

– Hộ kinh doanh

Khoản 1 Điều 59 Điều 65 Luật kế toán 2015

8.

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

- Công ty TNHH 2TV trở lên

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 30/2009/NĐ-CP

9.

Công ty chứng khoán

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006

10.

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (công ty quản lý quỹ)

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 59 Luật chứng khoán 2006

11.

Công ty đầu tư chứng khoán

Công ty cổ phần

Khoản 1 Điều 96 Luật chứng khoán 2006

12.

Kinh doanh bảo hiểm

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

– Hợp tác xã

Khoản 7 Điều 1 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

13.

Kinh doanh xổ số

Công ty TNHH 1 thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 30/2007/NĐ-CP

14.

Kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 4 Điều 30 Nghị định 06/2017/NĐ-CP

15.

Xếp hạng tín nhiệm

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

– Công ty hợp danh

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 88/2014/NĐ-CP

16.

Sở Giao dịch hàng hoá

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Điều 6 Nghị định 158/2006/NĐ-CP

17.

Dự báo cảnh tượng, khí tượng thuỷ văn

Tổ chức có tư cách pháp nhân

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP

18.

Tổ chức tài chính vi mô

Công ty TNHH

Khoản 1 Điều 87 Luật các tổ chức tín dụng 2010

19.

Ngân hàng thương mại trong nước

Công ty cổ phần, trừ ngân hàng thương mại nhà nước

Khoản 1 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

20.

Ngân hàng thương mại nhà nước

Công ty TNHH 1 thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn

Khoản 2 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

21.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước (bao gồm: công ty tài chính, công ty cho thuê tài chínhcác tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác)

– Công ty TNHH

– Công ty cổ phần

Khoản 3 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

22.

Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập

Công ty TNHH

Khoản 4 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

23.

Doanh nghiệp đấu giá tài sản

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 1 Điều 23 Luật đấu giá tài sản 2016

24.

Văn phòng thừa phát lại

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân

Khoản 2 Điều 18 Dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại

25.

Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân

Hợp tác xã

Khoản 5 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức: 

  

Bảo Toàn

 

554