Những điều cần biết về doanh nghiệp xã hội

08:44 24/10/17

Doanh nghiệp (DN) xã hội lần đầu được đề cập tại Luật doanh nghiệp 2014, là pháp nhân hoạt động với mục đích phi thương mại, được thiết lập để giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường và vì lợi ích công cộng. Về thủ tục thành lập, cơ chế chịu trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm cũng như ưu đãi có nhiều khác biệt so với các DN khác, cụ thể như sau:

1. DN xã hội là gì?

Đó là DN đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

- Là DN được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014;

- Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

- Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của DN để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

2. Thủ tục đăng ký thành lập DN xã hội

Để được thành lập DN xã hội trước tiên cần đáp ứng đủ 03 điều kiện nêu trên, thủ tục đăng ký thành lập DN xã hội thực hiện theo quy định tương ứng với từng loại hình DN như các DN khác tại Luật DN 2014.

Tuy nhiên, khi đặt tên DN xã hội cần phải bổ sung thêm cụ từ “xã hội” vào tên riêng của DN.

3. Nguồn vốn của DN xã hội

Ngoài các khoản vốn góp của thành viên, cổ đông, chủ sở hữu DN xã hội, DN này còn có thể được tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài, tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam.

Khi tiếp nhận viện trợ, tài trợ thì cần phải làm thủ tục thông báo với  Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi DN xã hội đặt trụ sở.

Xem chi tiết Mẫu Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ tại Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT.

4. Quyền và nghĩa vụ của DN xã hội

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của DN theo quy định của Luật DN, DN xã hội còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

Thứ nhất, duy trì mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng và điều kiện sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của DN để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký trong suốt quá trình hoạt động.

Lưu ý: Cần phải làm thủ tục Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường, cụ thể:

- Thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN khi thành lập DN hoặc trong quá trình hoạt động.

- Trong trường hợp có thay đổi về cam kết nêu trên, DN xã hội phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký DN, kèm với Cam kết đã được sửa đổi, bổ sung.

- Chấm dứt Cam kết Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau:

+ Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

+ Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

+ Trường hợp khác theo quyết định của DN hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu DN chấm dứt Cam kết, toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ, tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các DN xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

DN xã hội chỉ được chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường nếu vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ mà DN đã nhận.

Xem chi tiết mẫu Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; Thông báo thay đổi cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường  tại Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT.

Thứ hai, công khai hoạt động của DN xã hội

Thông qua Báo cáo đánh giá tác động xã hội với các hoạt động DN trong trường hợp nhận ưu đãi, viện trợ, tài trợ, định kỳ hằng năm.

Thời hạn nộp báo cáo: trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Nơi nộp báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh nơi DN xã hội có trụ sở chính

Xem chi tiết mẫu Báo cáo đánh giá tác động xã hội tại Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT.

Thứ ba, được tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

Thứ tư, được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, DN, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của DN.

Lưu ý: khi nhận được ưu đãi, hỗ trợ, DN xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của DN.

Thứ năm, không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

5. Giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu DNXH

- Chủ DNTN, thành viên và cổ đông DN xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

- Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật DN trong thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

- Trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, DN xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ dành riêng cho DN xã hội.

Đồng thời, chủ DNTN đối với DNTN, thành viên đối với công ty hợp danh và công ty TNHH, cổ đông đối với công ty cổ phần đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và thành viên Hội đồng quản trị công ty cphần chịu trách nhiệm liên đới hoàn lại các ưu đãi, tài trợ đã nhận và bồi thường các thiệt hại phát sinh trong trường hợp DN xã hội vi phạm.

6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với DN xã hội

Khác biệt so với các DN khác là khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể DN xã hội thì DN được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đều phải là DN xã hội.

Thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập DN xã hội thực hiện theo quy định tương ứng của Luật DN.

Đối với trường hợp giải thể DN xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà DN xã hội đã nhận phải được trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các DN xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

Đồng thời, khi làm thủ tục giải thể phải có Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà DN xã hội đã nhận.

7. Ưu đãi đối với DN xã hội

- Được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm nếu thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ; được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thêm không quá 15 năm đối với dự án đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư.

- Miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tính từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.

Trường hợp DN không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự  án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4 dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

- Được giảm thuế TNDN nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 21 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Chế độ ưu đãi đối với DN xã hội được thực hiện tùy theo lĩnh vực hoạt động của DN này.

Quỳnh Như

210