Khung pháp lý về Quỹ đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo

11:09 20/03/18

Ngày 11/3/2018, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo bao gồm quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Các nhà đầu tư, đầu tư cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức sau đây:

- Góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

- Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện việc đầu tư.

Đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Khi thực hiện hoạt động đầu tư này, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Khái quát về quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

Quỹ đầu tư khởi nghiệp không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập. Quỹ đầu tư khởi nghiệp không được quyền góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp khác. Quỹ đầu tư hoạt động có thời hạn theo quy định tại điều lệ quỹ.

Tài sản góp vốn để thành lập quỹ bao gồm: Đồng Việt Nam, vàng, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Nhà đầu tư không được sử dụng vốn vay để góp vốn thành lập quỹ khởi nghiệp sáng tạo.

Những danh mục và hoạt động đầu tư của quỹ bao gồm:

- Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại;

- Đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi nhận đầu tư.  

Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ được hạch toán độc lập với công ty quản lý quỹ.

2. Cơ cấu tổ chức của quỹ đầu tư khởi nghiệp

Quỹ đầu tư khởi nghiệp có thể tổ chức theo một trong những mô hình sau đây:

- Đại hội nhà đầu tư và Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ hoặc Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ và Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ

Các nhà đầu tư có thể thành lập hoặc thuê công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện thủ tục thành lập quỹ;

- Thông báo bổ sung ngành, nghề quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khi thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

- Báo cáo thông tin định kỳ cho Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác;

- Thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ;

- Thông báo gia hạn thời gian hoạt động của quỹ;

- Thực hiện thủ tục giải thể quỹ.

Đại hội nhà đầu tư

Đại hội nhà đầu tư bao gồm tất cả những nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ và là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ.

Đại hội nhà đầu tư quyết định những vấn đề sau đây:

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, hợp đồng với công ty quản lý quỹ (nếu có);

- Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư của quỹ; thay thế công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ;

- Giải thể quỹ; tăng, giảm vốn góp của quỹ; gia hạn thời hạn hoạt động của quỹ;

- Quyết định các hợp đồng, giao dịch theo quy định;

- Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của quỹ, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hằng năm của quỹ;

- Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ gây thiệt hại cho quỹ;

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại điều lệ quỹ.

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ do Đại hội nhà đầu tư bầu ra để đại diện cho nhà đầu tư.

Trừ điều lệ quỹ có quy định khác, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ có những nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra tính hợp pháp, tuân thủ, hợp lý, tính trung thực và mức độc cẩn trọng trong hoạt động của công ty quản lý quỹ;

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của các báo cáo do công ty quản lý quỹ thực hiện;

- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công ty thực hiện quản lý quỹ, quản lý rủi ro và cảnh báo cho các nhà đầu tư.

3. Tăng, giảm vốn góp của quỹ

Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải tuần thủ theo những quy định sau đây:

- Điều lệ của quỹ  có quy định về việc tăng, giảm vốn góp;

- Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

Quỹ đầu tư tăng vốn bằng cách huy động vốn từ những nhà đầu tư hiện hữu hoặc những nhà đầu tư mới, trong trường hợp này phải đảm bảo bảo số lượng nhà đầu tư không quá 30 nhà đầu tư.

Trong trường hợp giảm vốn, tài sản phân bổ cho các nhà đầu tư có thể là tiền hoặc tài sản khác theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc phẩn bổ một cách công bằng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty quản lý quỹ phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tăng, giảm vốn điều lệ.

4. Gia hạn thời gian hoạt động của quỹ

Việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ được thực hiện theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của quỹ, công ty quản lý quỹ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời han hoạt động của quỹ.

5. Giải thể quỹ

Việc thanh lý, giải thể quỹ được tiến hành trong những trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ trước thời hạn ghi trong điều lệ quỹ;

- Công ty quản lý quỹ bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ban quản lý quỹ không xác lập được công ty quản lý quỹ thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ khi phát sinh sự kiện;

- Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ quỹ.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông quan việc giải thể quỹ, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc giải thể quỹ.

6. Phân chia lợi tức của quỹ

Nhà đầu tư được nhận lợi tức theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ và phương án phân chia được Đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Việc chi trả lợi tức phải đám bảo nguyên tắc:

- Quỹ chỉ được chia lợi tức cho nhà đầu tư khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;

- Phù hợp với chính sách phân chia lợi tức quy định tại điều lệ quỹ;

- Mức chi trả do Đại hội nhà đầu tư quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều lệ quỹ.

Tối thiểu 15 ngày trước khi phân chia lợi tức, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến địa chỉ nhà đầu tư đăng ký.

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 38/2018/NĐ-CP

Tài Giỏi

561