Cách xác định NLĐ là đối tượng tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc

08:16 04/12/18

Có phải tất cả người lao động đều bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ – BNN)? Bằng bài viết này, chúng tôi sẽ giúp Quý thành viên tìm ra câu trả lời cho câu hỏi đó.

1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Công dân Việt Nam

Công dân nước ngoài

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Bảo hiểm y tế (BHYT)

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người lao động tham gia bảo hiểm y tế bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;

- Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương;

- Người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Theo quy định tại Luật việc làm 2013, người lao động Việt Nam tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc bao gồm:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

4. Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN)

Theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

Theo đó, không phải tất cả người lao động đều phải tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc, mà đối với từng loại bảo hiểm sẽ có những đối tượng là người lao động riêng.

Quý thành viên có thể tham khảo những thông tin liên quan tại bài viết: Giúp doanh nghiệp phân biệt các loại bảo hiểm bắt buộc

Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Luật việc làm 2013.

- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014.

- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

- Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

- Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH.

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức: 

  

Tài Giỏi

76