07 câu hỏi thường gặp về ngành, nghề kinh doanh

09:34 10/06/19

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, tùy vào lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện trước khi kinh doanh (nếu có). Chúng tôi xin mời quý thành viên xem bài viết dưới đây tổng hợp 07 câu hỏi thường gặp về ngành, nghề kinh doanh.

1. Doanh nghiệp ghi ngành, nghề kinh doanh khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp phải ghi ngành, nghề kinh doanh trong những trường hợp dưới đây:

- Đăng ký thành lập doanh nghiệp;

- Thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh;

- Đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh ở đâu?

Hiện nay, hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định cụ thể tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, theo đó, quý thành viên có thể xem chi tiết danh mục và nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Phụ lục I, Phụ lục II Ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Ngoài ra, quý thành viên có thể tra cứu trực tiếp mã ngành, nghề kinh doanh tại Tiện ích Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh của website PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP.

3. Ghi mã ngành, nghề kinh doanh thế nào cho đúng?

Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước. Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn.

4. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định ở văn bản nào?

Căn cứ theo Luật số 03/2016/QH14 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014, hiện tại có 243 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14.

Đối với điều kiện, trình tự, thủ tục liên quan đối với từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, quý thành viên có thể trực tiếp tra cứu tại Tiện ích Tra cứu ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Website PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP.

5. Những ngành, nghề nào yêu cầu về vốn khi đăng ký kinh doanh?

Trường hợp pháp luật có quy định về ngành, nghề kinh doanh có vốn pháp định thì doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề tương ứng phải đáp ứng được mức vốn tối thiểu để đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Quý thành viên có thể tham khảo một số ngành, nghề yêu cầu về vốn khi đăng ký kinh doanh tại đường dẫn sau.

6. Những ngành, nghề kinh doanh nào yêu cầu về chứng chỉ hành nghề?

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề nhất định phải có Chứng chỉ hành nghề khi kinh doanh thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được những điều kiện về chứng chỉ hành nghề để thành lập và hoạt động.

Quý thành viên có thể tham khảo một số ngành, nghề yêu cầu về chứng chỉ hành nghề tại đây.

7. Những ngành, nghề kinh doanh nào giới hạn loại hình doanh nghiệp?

Theo quy định hiện hành, có một số ngành, nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp tức là doanh nghiệp khi kinh doanh ngành, nghề đó phải thành lập theo loại hình doanh nghiệp nhất định.

Chẳng hạn, công ty Luật chỉ được thành lập dưới loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh, Văn phòng thừa phát lại chỉ được thành lập dưới loại hình Công ty Hợp danh hoặc Doanh nghiệp tư nhân.

Quý thành viên có thể tham khảo bài viết: Những ngành, nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp.

Quý thành viên hãy theo dõi chúng tôi để nhận thêm nhiều tin tức: 

  

Kim Hằng

576